Chị Liên dự định giảm giá mỹ phẩm, tặng quà cho người mua và tổ chức một cuộc thi nhỏ. Chị băn khoăn: cứ gọi là khuyến mại thì phải báo Sở Công Thương, và mọi ưu đãi đều bị giới hạn 50% phải không? Câu trả lời phụ thuộc hình thức và điều kiện chương trình, không chỉ tên gọi.
Bắt đầu từ hoạt động, không bắt đầu từ mẫu đơn
Bài này dành cho hộ/cá nhân kinh doanh hoạt động với tư cách thương nhân và người phụ trách bán hàng. Trước hết cần xác định sản phẩm có được khuyến mại hoặc dùng để khuyến mại hay không, sau đó phân loại cơ chế ưu đãi theo Luật Thương mại và Nghị định 81 đã sửa đổi.
Một số nhóm hàng, dịch vụ bị loại trừ, như rượu, thuốc lá, xổ số, sữa thay thế sữa mẹ và các trường hợp khác tại Điều 5 hiện hành. Đừng chọn quà tặng trước rồi mới kiểm tra điều kiện sản phẩm. Với ngành hàng đặc thù, cần đối chiếu thêm quy định liên quan.
Ba phép kiểm tra dễ bị gọi chung là “50%”
| Cần kiểm tra | Nguyên tắc thông thường | Lưu ý |
|---|---|---|
| Giá trị dành cho một đơn vị hàng/dịch vụ | Không vượt 50% giá bán ngay trước thời gian khuyến mại của đơn vị được khuyến mại. | Khoản 1 Điều 3 có ngoại lệ theo hình thức. |
| Tổng giá trị dùng để khuyến mại trong một chương trình | Không vượt 50% tổng giá trị hàng/dịch vụ được khuyến mại. | Khoản 2 Điều 3 có danh sách ngoại lệ riêng. |
| Mức giảm giá bán | Không vượt 50% giá hàng/dịch vụ ngay trước thời gian khuyến mại. | Điều 4 quy định mức 100% và các trường hợp không áp dụng hạn mức. |
Giá trị dành cho một đơn vị hàng/dịch vụ
- Nguyên tắc thông thường
- Không vượt 50% giá bán ngay trước thời gian khuyến mại của đơn vị được khuyến mại.
- Lưu ý
- Khoản 1 Điều 3 có ngoại lệ theo hình thức.
Tổng giá trị dùng để khuyến mại trong một chương trình
- Nguyên tắc thông thường
- Không vượt 50% tổng giá trị hàng/dịch vụ được khuyến mại.
- Lưu ý
- Khoản 2 Điều 3 có danh sách ngoại lệ riêng.
Mức giảm giá bán
- Nguyên tắc thông thường
- Không vượt 50% giá hàng/dịch vụ ngay trước thời gian khuyến mại.
- Lưu ý
- Điều 4 quy định mức 100% và các trường hợp không áp dụng hạn mức.
Ví dụ: sản phẩm có giá ngay trước chương trình là 200.000 đồng. Trong chương trình giảm giá thông thường, giảm 40% nghĩa là giảm 80.000 đồng, bán 120.000 đồng. Không lấy giá nhập hoặc một mức giá niêm yết không phản ánh giá ngay trước chương trình làm mẫu số.
Khi tặng hàng, khoản 3 Điều 3 Thông tư 39 quy định cách xác định giá trị hàng dùng để khuyến mại: hàng mua ngoài được tính theo giá thanh toán để mua hoặc giá thị trường tại thời điểm công bố; hàng trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc dịch vụ trực tiếp cung ứng được tính theo giá thành hoặc giá nhập khẩu. Không mặc định dùng giá bán lẻ ghi trên quà.
Ngoại lệ phải đọc đúng từng lớp
Theo khoản 1 Điều 3, hạn mức cho một đơn vị không áp dụng đối với các hình thức tại khoản 8–9 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8, khoản 2 Điều 9, Điều 12–14 Nghị định 81. Nhưng khoản 2 Điều 3 chỉ loại trừ khoản 8–9 Điều 92, Điều 8 và khoản 2 Điều 9 khỏi hạn mức tổng chương trình. Vì vậy, cuộc thi hoặc chương trình may rủi không được tự suy ra miễn cả hai hạn mức.
Chương trình khuyến mại tập trung và hoạt động thuộc chương trình xúc tiến thương mại do cơ quan trung ương có thẩm quyền quyết định có thể áp dụng mức 100% theo khoản 4–5 Điều 3 và khoản 2 Điều 4. Cửa hàng không tự trở thành chương trình tập trung chỉ vì đặt tên “đại giảm giá”. Nếu dựa vào đợt lễ, tết, phải đối chiếu đúng khoảng thời gian được quy định.
Khoản 3 Điều 4 còn quy định không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa cho các trường hợp cụ thể về bình ổn giá, thực phẩm tươi sống, hoặc hàng/dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề. Không mặc nhiên áp ngoại lệ dành cho doanh nghiệp cho mọi hộ kinh doanh chuyển cửa hàng.
Khi nào phải thông báo?
Điều 17 Nghị định 81, được sửa bởi Điều 4 Nghị định 239, quy định thông báo đối với hình thức bán hàng/cung ứng dịch vụ kèm phiếu dự thi hoặc tổ chức thi, trao thưởng tương đồng tại Điều 12, trừ trường hợp được miễn. Hồ sơ gửi đến tất cả Sở Công Thương tại địa bàn thực hiện, tối thiểu 3 ngày làm việc trước chương trình; cần lưu bằng chứng ngày nhận theo cách nộp.
| Hình thức | Theo Điều 17 hiện hành | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| Hàng mẫu; tặng hàng; giảm giá; phiếu mua hàng; khách hàng thường xuyên | Miễn thủ tục thông báo: các Điều 8, 9, 10, 11, 14. | Vẫn kiểm tra hạn mức và nghĩa vụ khác. |
| Sự kiện thuộc khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại | Miễn thủ tục thông báo theo điểm a khoản 2. | Phải đúng hình thức được viện dẫn. |
| Cuộc thi thuộc Điều 12 | Miễn khi tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; hoặc chỉ thực hiện qua các kênh được điểm c khoản 2 liệt kê. | Đúng 100 triệu không phải “dưới 100 triệu”; một bài đăng Facebook không tự đáp ứng ngoại lệ kênh. |
Hàng mẫu; tặng hàng; giảm giá; phiếu mua hàng; khách hàng thường xuyên
- Theo Điều 17 hiện hành
- Miễn thủ tục thông báo: các Điều 8, 9, 10, 11, 14.
- Điểm cần nhớ
- Vẫn kiểm tra hạn mức và nghĩa vụ khác.
Sự kiện thuộc khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại
- Theo Điều 17 hiện hành
- Miễn thủ tục thông báo theo điểm a khoản 2.
- Điểm cần nhớ
- Phải đúng hình thức được viện dẫn.
Cuộc thi thuộc Điều 12
- Theo Điều 17 hiện hành
- Miễn khi tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; hoặc chỉ thực hiện qua các kênh được điểm c khoản 2 liệt kê.
- Điểm cần nhớ
- Đúng 100 triệu không phải “dưới 100 triệu”; một bài đăng Facebook không tự đáp ứng ngoại lệ kênh.
Khi nào phải đăng ký?
Chương trình may rủi theo Điều 13 và hình thức khác theo khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại thuộc diện đăng ký và phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện (khoản 1 Điều 19). Không dùng ngưỡng miễn thông báo dưới 100 triệu đồng để miễn đăng ký bốc thăm.
Với may rủi tại một tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan tiếp nhận là Sở Công Thương. Từ hai tỉnh/thành phố trở lên, hoặc hình thức khác thuộc diện đăng ký, là Bộ Công Thương theo khoản 2 Điều 19. Cần xác định địa bàn thực hiện, không chỉ địa chỉ cửa hàng.
Có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo các phương thức bưu chính, dịch vụ, ủy quyền được quy định. Dùng biểu mẫu hiện hành; Mẫu số 03 đã được Nghị định 239 thay thế. Hồ sơ hợp lệ nộp trước 26/06/2026 phải kiểm tra chuyển tiếp tại Điều 13, không xử lý như hồ sơ mới.
Checklist trước khi công bố
- Xác định chủ thể, sản phẩm và địa bàn thực hiện.
- Viết rõ cơ chế hưởng lợi; tách cuộc thi theo thể lệ khỏi chọn người thắng ngẫu nhiên.
- Đối chiếu hạn mức từng đơn vị, tổng chương trình và giảm giá; ghi rõ ngoại lệ nếu có.
- Xác định miễn thông báo, phải thông báo hay phải đăng ký bằng điều khoản phù hợp.
- Chuẩn bị hồ sơ và thời gian xử lý trước ngày bắt đầu; lưu xác nhận khi phải đăng ký.
- Công khai thời gian, điều kiện, quà/giải thưởng và cách nhận; bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giới hạn và thủ tục là hai bước kiểm tra riêng. Bài 03 sẽ cùng chị Liên đối chiếu các tình huống nhập hàng, giảm giá, tặng quà, phát mẫu và trả tiền sớm để biết cần giữ dữ liệu nào trước khi triển khai.
PVM TAX – Hiểu đúng · Làm đúng.
Căn cứ và nguồn chính thức
Đọc Nghị định 81 theo các sửa đổi đang áp dụng. Nghị định 239 đã bãi bỏ Điều 6–7 và khoản 5 Điều 10; hạn mức trong bài được đối chiếu theo Thông tư 39. Văn bản hợp nhất hỗ trợ đọc các sửa đổi, không có hiệu lực độc lập.
- Luật Thương mại 36/2005/QH11 — Điều 88, 92, 96–100 (đọc theo VBHN 113/VBHN-VPQH)
- Nghị định 81/2018/NĐ-CP — đọc theo VBHN 55/VBHN-BCT, các Điều 3, 5, 8–20
- Nghị định 128/2024/NĐ-CP — sửa đổi Nghị định 81, hiệu lực 01/12/2024
- Nghị định 239/2026/NĐ-CP — Điều 1–7, 11–13; hiệu lực 26/06/2026
- Thông tư 39/2025/TT-BCT — Điều 2–5; hiệu lực 01/07/2025
Ngày kiểm tra/cập nhật: 10/10/2026. Nội dung nhằm hỗ trợ tìm hiểu; trường hợp cụ thể cần đối chiếu hồ sơ và quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện.

