Tuyển kế toán mới: cần chốt gì trước ngày bắt đầu?
Công ty Minh An tuyển chị Hương làm kế toán trong tháng 10/2026. Vị trí này thực sự yêu cầu chuyên môn từ cao đẳng trở lên. Lương của công việc được thỏa thuận là 10 triệu đồng/tháng, trước các khoản khấu trừ; công ty dự kiến thử việc 60 ngày, lương bằng 85%.
Ví dụ giả định chị Hương là công dân Việt Nam, cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam, làm toàn thời gian, không hưởng lương hưu, không có hợp đồng lao động khác hoặc trường hợp loại trừ BHXH. Công ty đang cân nhắc: ký hợp đồng lao động 12 tháng có nội dung thử việc, hay ký hợp đồng thử việc riêng trước. Việc lựa chọn cần được làm rõ ngay từ đầu, cùng ngày bắt đầu–kết thúc, tiêu chí đánh giá và cách trả lương.
Hai cách thỏa thuận thử việc
Khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động cho phép ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc riêng. Với hợp đồng thử việc riêng, khoản 2 yêu cầu các nội dung chính về thời gian thử việc, thông tin hai bên, công việc và địa điểm, tiền lương, thời giờ làm việc–nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động theo các điểm được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 21.
| Nội dung | Ghi thử việc trong HĐLĐ | Hợp đồng thử việc riêng |
|---|---|---|
| Hồ sơ | Đã giao kết hợp đồng lao động; nội dung thử việc nằm trong hợp đồng đó. | Giao kết hợp đồng thử việc theo Điều 24; chưa đồng nhất với hợp đồng lao động. |
| Giới hạn chung | Tuân thủ thời hạn, một lần cho một công việc và lương tối thiểu theo Điều 25–26. | Cũng tuân thủ Điều 25–26; không được dùng tên hợp đồng để kéo dài thử việc. |
| Nếu đạt yêu cầu | Tiếp tục thực hiện HĐLĐ đã giao kết. | Phải giao kết HĐLĐ theo khoản 1 Điều 27. |
| Nếu không đạt | Chấm dứt HĐLĐ đã giao kết theo khoản 1 Điều 27. | Chấm dứt hợp đồng thử việc theo khoản 1 Điều 27. |
| BHXH bắt buộc | Đối chiếu điều kiện của HĐLĐ và người lao động; không mặc định chờ hết thử việc mới tham gia. | Người làm việc theo hợp đồng thử việc đúng pháp luật lao động không thuộc đối tượng theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025. |
| Thuế TNCN | Cá nhân cư trú có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên: khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần. Trường hợp khác cần xét riêng. | Khi trả lương cho cá nhân cư trú chưa ký HĐLĐ, đối chiếu khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026; không mặc định miễn thuế. |
Hồ sơ
- Ghi thử việc trong HĐLĐ
- Đã giao kết hợp đồng lao động; nội dung thử việc nằm trong hợp đồng đó.
- Hợp đồng thử việc riêng
- Giao kết hợp đồng thử việc theo Điều 24; chưa đồng nhất với hợp đồng lao động.
Giới hạn chung
- Ghi thử việc trong HĐLĐ
- Tuân thủ thời hạn, một lần cho một công việc và lương tối thiểu theo Điều 25–26.
- Hợp đồng thử việc riêng
- Cũng tuân thủ Điều 25–26; không được dùng tên hợp đồng để kéo dài thử việc.
Nếu đạt yêu cầu
- Ghi thử việc trong HĐLĐ
- Tiếp tục thực hiện HĐLĐ đã giao kết.
- Hợp đồng thử việc riêng
- Phải giao kết HĐLĐ theo khoản 1 Điều 27.
Nếu không đạt
- Ghi thử việc trong HĐLĐ
- Chấm dứt HĐLĐ đã giao kết theo khoản 1 Điều 27.
- Hợp đồng thử việc riêng
- Chấm dứt hợp đồng thử việc theo khoản 1 Điều 27.
BHXH bắt buộc
- Ghi thử việc trong HĐLĐ
- Đối chiếu điều kiện của HĐLĐ và người lao động; không mặc định chờ hết thử việc mới tham gia.
- Hợp đồng thử việc riêng
- Người làm việc theo hợp đồng thử việc đúng pháp luật lao động không thuộc đối tượng theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025.
Thuế TNCN
- Ghi thử việc trong HĐLĐ
- Cá nhân cư trú có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên: khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần. Trường hợp khác cần xét riêng.
- Hợp đồng thử việc riêng
- Khi trả lương cho cá nhân cư trú chưa ký HĐLĐ, đối chiếu khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026; không mặc định miễn thuế.
Nên ghi nhận rõ thỏa thuận trước khi bắt đầu công việc, giúp hai bên đối chiếu thống nhất. Hợp đồng thử việc phải phản ánh đúng việc thử việc hợp pháp; không chỉ là đổi tên một quan hệ lao động đã được thực hiện. Nội dung phân biệt lao động và dịch vụ được trình bày riêng ở LĐ-05.
Được thử việc tối đa bao lâu?
Điều 25 yêu cầu căn cứ tính chất và mức độ phức tạp của công việc. Bằng cấp người ứng tuyển đang có không tự quyết định thời hạn; cần xem yêu cầu chuyên môn của công việc được tuyển. Các mốc dưới đây là tối đa, không phải thời hạn bắt buộc phải sử dụng hết.
| Nhóm công việc | Thời hạn tối đa | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Công việc của người quản lý doanh nghiệp theo pháp luật được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 25 | 180 ngày | Xác định đúng tư cách người quản lý doanh nghiệp; không mặc định mọi trưởng nhóm hoặc người phụ trách đều thuộc nhóm này. |
| Chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên | 60 ngày | Theo yêu cầu của công việc, không chỉ theo bằng cấp cá nhân. |
| Chức danh cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ | 30 ngày | Đối chiếu đúng nhóm công việc theo khoản 3. |
| Công việc khác | 6 ngày làm việc | Đây là ngày làm việc; không đổi các mốc 180, 60 hoặc 30 ngày thành ngày làm việc. |
Công việc của người quản lý doanh nghiệp theo pháp luật được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 25
- Thời hạn tối đa
- 180 ngày
- Điểm cần kiểm tra
- Xác định đúng tư cách người quản lý doanh nghiệp; không mặc định mọi trưởng nhóm hoặc người phụ trách đều thuộc nhóm này.
Chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên
- Thời hạn tối đa
- 60 ngày
- Điểm cần kiểm tra
- Theo yêu cầu của công việc, không chỉ theo bằng cấp cá nhân.
Chức danh cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
- Thời hạn tối đa
- 30 ngày
- Điểm cần kiểm tra
- Đối chiếu đúng nhóm công việc theo khoản 3.
Công việc khác
- Thời hạn tối đa
- 6 ngày làm việc
- Điểm cần kiểm tra
- Đây là ngày làm việc; không đổi các mốc 180, 60 hoặc 30 ngày thành ngày làm việc.
Lương thử việc: 85% của khoản nào?
Điều 26 quy định lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Đây là mức sàn theo tỷ lệ; hai bên có thể thỏa thuận 90%, 100% hoặc mức cao hơn, nhưng phải thực hiện đúng thỏa thuận. Không lấy 85% làm lý do giảm mức lương đã cam kết cao hơn.
| Dữ liệu hoặc phép tính | Giá trị | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Lương của công việc | 10.000.000 đồng/tháng | Giả định mức lương đã được xác định phù hợp; chưa có phụ cấp hoặc khoản bổ sung riêng trong ví dụ. |
| Tỷ lệ thử việc đã thỏa thuận | 85% | Bằng mức tối thiểu theo Điều 26. |
| Lương thử việc cho tháng đầy đủ | 10.000.000 × 85% = 8.500.000 đồng | Trước thuế và các khoản khấu trừ hợp pháp, nếu có. |
| Nếu chỉ làm một phần tháng | Cần dữ liệu thời gian làm việc và cách trả lương áp dụng | Không mặc định vẫn trả cả tháng, không tự lấy mẫu số 26 ngày hoặc 30 ngày. |
Lương của công việc
- Giá trị
- 10.000.000 đồng/tháng
- Ý nghĩa
- Giả định mức lương đã được xác định phù hợp; chưa có phụ cấp hoặc khoản bổ sung riêng trong ví dụ.
Tỷ lệ thử việc đã thỏa thuận
- Giá trị
- 85%
- Ý nghĩa
- Bằng mức tối thiểu theo Điều 26.
Lương thử việc cho tháng đầy đủ
- Giá trị
- 10.000.000 × 85% = 8.500.000 đồng
- Ý nghĩa
- Trước thuế và các khoản khấu trừ hợp pháp, nếu có.
Nếu chỉ làm một phần tháng
- Giá trị
- Cần dữ liệu thời gian làm việc và cách trả lương áp dụng
- Ý nghĩa
- Không mặc định vẫn trả cả tháng, không tự lấy mẫu số 26 ngày hoặc 30 ngày.
Không nhầm lương của công việc với lương tối thiểu vùng. Khoản 2 Điều 90 yêu cầu mức lương theo công việc hoặc chức danh không thấp hơn mức lương tối thiểu; còn Điều 26 xác định tỷ lệ lương thử việc trên lương của công việc đó. Nếu lương công việc là 10 triệu đồng, không thay bằng một mức tối thiểu vùng thấp hơn rồi nhân 85%. Bài không tính mức lương tối thiểu của từng địa bàn.
Trong thời gian thử việc, hai bên cần thực hiện nội dung đã thỏa thuận về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc–nghỉ ngơi và bảo hộ lao động. Doanh nghiệp nên phổ biến công việc, người hướng dẫn và yêu cầu an toàn phù hợp; người thử việc cần nắm cách giao việc, báo cáo và tiêu chí đánh giá. Phần tổ chức hướng dẫn này là gợi ý thực hành, không phải thủ tục hành chính mới.
BHXH: phải đọc đúng hình thức và thời điểm
Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định người làm việc theo hợp đồng thử việc theo pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Quy định này áp dụng cho hợp đồng thử việc hợp pháp; không thể chỉ ghi chữ “thử việc” để loại trừ BHXH đối với hợp đồng lao động.
Nếu thử việc được ghi trong HĐLĐ, cần đối chiếu điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024: người lao động là công dân Việt Nam có HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên thuộc nhóm tham gia, kể cả thỏa thuận mang tên khác có nội dung lao động mà luật quy định. Người không trọn thời gian, người nước ngoài, người đang hưởng lương hưu và các trường hợp đặc biệt cần xét điều kiện riêng, không suy rộng ví dụ trong bài.
Với dữ kiện của chị Hương: nếu HĐLĐ 12 tháng có hiệu lực và chị bắt đầu làm việc ngay, việc có 60 ngày thử việc trong hợp đồng không phải căn cứ lùi nghĩa vụ BHXH đến ngày “chính thức”. Nếu ký hợp đồng thử việc riêng đúng quy định, giai đoạn đó được đối chiếu theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158; khi chuyển sang HĐLĐ và đủ điều kiện, doanh nghiệp phải xử lý tham gia từ thời điểm thuộc đối tượng.
Khoản 1 Điều 28 Luật BHXH quy định thời hạn doanh nghiệp kê khai và nộp hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng, đối với trường hợp thuộc khoản này. Đây là thời hạn thực hiện hồ sơ, không phải 30 ngày được miễn đóng. Tháng bắt đầu, thay đổi hoặc chấm dứt giữa tháng cần đối chiếu dữ liệu thực tế và quy định đóng theo tháng; bài không tính mức đóng hoặc toàn bộ nghĩa vụ BHYT, BHTN.
Thuế TNCN: không mặc định lương thử việc đều khấu trừ 10%
Bài xét khoản tiền lương trả trong năm 2026 cho cá nhân cư trú, căn cứ Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Cần xem hồ sơ và tình trạng hợp đồng tại thời điểm chi trả. Các tình huống trả sau chấm dứt, ký hợp đồng mới trước ngày trả hoặc thay đổi tình trạng cư trú cần đối chiếu riêng; không chỉ nhìn nhãn “lương thử việc”.
| Tình huống | Nguyên tắc khấu trừ | Lưu ý |
|---|---|---|
| HĐLĐ từ 3 tháng trở lên, có nội dung thử việc | Theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50. | Xét thu nhập tính thuế và khoản giảm trừ hợp lệ; không tự trừ 10% chỉ vì đang thử việc. |
| Hợp đồng thử việc riêng; chưa ký HĐLĐ tại thời điểm trả tiền | Khoản chi thuộc khoản 2 Điều 50, từ 5 triệu đồng/lần trở lên: khấu trừ 10% trước khi trả. | Trường hợp cam kết đủ điều kiện tạm thời chưa khấu trừ phải kiểm tra riêng. |
| HĐLĐ dưới 3 tháng | Đối chiếu khoản 2 Điều 50, ngưỡng 5 triệu đồng/lần và điều kiện áp dụng. | HĐLĐ dưới 1 tháng không được áp dụng thử việc; đây không phải cách kéo dài giai đoạn thử việc. |
| Khoản chi thuộc khoản 2 Điều 50, dưới 5 triệu đồng/lần | Được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu. | Không dùng việc chia nhỏ khoản trả để suy ra miễn nghĩa vụ thuế cuối cùng. |
HĐLĐ từ 3 tháng trở lên, có nội dung thử việc
- Nguyên tắc khấu trừ
- Theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50.
- Lưu ý
- Xét thu nhập tính thuế và khoản giảm trừ hợp lệ; không tự trừ 10% chỉ vì đang thử việc.
Hợp đồng thử việc riêng; chưa ký HĐLĐ tại thời điểm trả tiền
- Nguyên tắc khấu trừ
- Khoản chi thuộc khoản 2 Điều 50, từ 5 triệu đồng/lần trở lên: khấu trừ 10% trước khi trả.
- Lưu ý
- Trường hợp cam kết đủ điều kiện tạm thời chưa khấu trừ phải kiểm tra riêng.
HĐLĐ dưới 3 tháng
- Nguyên tắc khấu trừ
- Đối chiếu khoản 2 Điều 50, ngưỡng 5 triệu đồng/lần và điều kiện áp dụng.
- Lưu ý
- HĐLĐ dưới 1 tháng không được áp dụng thử việc; đây không phải cách kéo dài giai đoạn thử việc.
Khoản chi thuộc khoản 2 Điều 50, dưới 5 triệu đồng/lần
- Nguyên tắc khấu trừ
- Được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
- Lưu ý
- Không dùng việc chia nhỏ khoản trả để suy ra miễn nghĩa vụ thuế cuối cùng.
Ví dụ thuế riêng: ở phương án hợp đồng thử việc riêng, công ty trả một lần 8.500.000 đồng lương thử việc cho chị Hương khi chưa ký HĐLĐ; chị là cá nhân cư trú và không có hồ sơ cam kết đủ điều kiện tạm thời chưa khấu trừ. Khoản khấu trừ minh họa: 8.500.000 × 10% = 850.000 đồng. Đây là khấu trừ tại nguồn, không tự động là số thuế cuối cùng phải nộp. Nếu HĐLĐ 12 tháng đã có hiệu lực như phương án còn lại, cần áp dụng cách khấu trừ tương ứng, không sao chép phép tính 850.000 đồng.
Trường hợp cam kết tạm thời chưa khấu trừ theo khoản 2 Điều 50 đòi hỏi cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ đó và ước tính sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cùng hồ sơ theo quy định. Không phải cứ thu nhập thấp hoặc gọi là thử việc thì tự được miễn. Tổ chức chi trả vẫn có trách nhiệm tổng hợp theo quy định. Bài không hướng dẫn mẫu, chỉ tiêu kê khai hoặc quyết toán.
Kết thúc thử việc, doanh nghiệp cần xử lý gì?
Khoản 1 Điều 27 yêu cầu thông báo kết quả khi kết thúc thời gian thử việc. Nếu đạt yêu cầu: tiếp tục thực hiện HĐLĐ đã giao kết, hoặc phải giao kết HĐLĐ nếu trước đó dùng hợp đồng thử việc riêng. Nếu không đạt: chấm dứt HĐLĐ đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc theo quy định này. Không tự nối thêm một đợt thử việc cho cùng công việc.
Trong thời gian thử việc, khoản 2 Điều 27 cho mỗi bên quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc HĐLĐ đã giao kết mà không cần báo trước, không phải bồi thường. Quyền này gắn với giai đoạn thử việc; không suy thành quyền nghỉ hoặc cho nghỉ không báo trước ở mọi thời điểm sau đó. Không phải bồi thường theo Điều 27 cũng không đồng nghĩa doanh nghiệp không trả lương cho thời gian người đó đã làm việc; cần đối chiếu Điều 26, nguyên tắc trả lương và thỏa thuận áp dụng.
Gợi ý thực hành của PVM TAX: theo dõi hạn thử việc, có đánh giá và thông báo kết quả có thể lưu lại, xác nhận công việc–mức lương từ thời điểm tiếp tục làm việc, đồng thời bàn giao thông tin cho nhân sự và kế toán. HĐLĐ ký sau thử việc phải thể hiện thời điểm có hiệu lực rõ ràng; không để người lao động tiếp tục làm mà hồ sơ vẫn treo ở trạng thái “đang thử việc”.
Xác định công việc
Đọc yêu cầu chuyên môn và kiểm tra có thuộc trường hợp được thử việc không.
Chọn hình thức thỏa thuận
Ghi trong HĐLĐ hoặc hợp đồng thử việc riêng; làm rõ quyền, nghĩa vụ.
Chốt hạn và tiền lương
Một lần cho một công việc; đúng nhóm thời hạn, ít nhất 85% lương công việc.
Đối chiếu BHXH và thuế
Xem hình thức, thời hạn hợp đồng, đối tượng và thời điểm chi trả.
Đánh giá và thông báo
Theo dõi ngày kết thúc; thông báo kết quả khi kết thúc thử việc.
Tiếp tục hoặc chấm dứt
Thực hiện đúng Điều 27; chốt tiền lương, hồ sơ và thông tin liên quan.
Những sai sót thường gặp
- Mặc định ai cũng thử việc “2 tháng”: phải xem nhóm công việc và phân biệt 60 ngày với tháng lịch.
- Người ứng tuyển có bằng đại học nên được thử 60 ngày cho mọi công việc: thời hạn cần theo yêu cầu của vị trí được tuyển.
- Thử lại cùng công việc hoặc kéo dài vì chưa kịp đánh giá: cần tuân thủ một lần và thời hạn tối đa theo Điều 25.
- Áp dụng cùng một cách BHXH, thuế cho hai hình thức thử việc: điều kiện pháp lý không giống nhau.
- Thử việc không đạt nên không trả lương, hoặc sau khi hết hạn vẫn áp dụng quyền hủy bỏ không báo trước: cần tách nghĩa vụ tiền lương và phạm vi Điều 27.
Checklist trước, trong và sau thử việc
- Kiểm tra công việc, yêu cầu chuyên môn, thời hạn HĐLĐ dự kiến và việc đã thử cùng công việc trước đó.
- Chọn một hình thức thỏa thuận; ghi rõ công việc, ngày bắt đầu–kết thúc và nội dung cần có theo Điều 24.
- Đối chiếu lương công việc, tỷ lệ thử việc, kỳ trả và dữ liệu chấm công; phân biệt số trước khấu trừ và thực nhận.
- Kiểm tra điều kiện BHXH và ngày phát sinh; chuẩn bị hồ sơ đúng thời hạn nếu thuộc diện tham gia.
- Xác định tình trạng cư trú, hợp đồng tại thời điểm chi trả và điều kiện khấu trừ/cam kết thuế, nếu áp dụng.
- Theo dõi tiêu chí và hạn đánh giá; thông báo kết quả khi kết thúc, xử lý tiếp tục hoặc chấm dứt phù hợp.
- Lưu thỏa thuận, mô tả công việc, chấm công, bảng lương/chứng từ trả, kết quả thử việc và hồ sơ chuyển tiếp liên quan.
Làm rõ ngay từ khi tuyển dụng giúp người lao động biết quyền lợi và doanh nghiệp xử lý thống nhất giữa quản lý, nhân sự, kế toán. Mỗi trường hợp vẫn cần được đối chiếu hồ sơ thực tế, thay vì chỉ dựa vào tên hợp đồng hoặc một tỷ lệ trả lương.
PVM TAX — Hiểu đúng · Làm đúng.
Căn cứ và nguồn chính thức
Nội dung được đối chiếu trong phạm vi điều khoản sử dụng, theo văn bản chính thức và sửa đổi liên quan; không dùng dự thảo làm căn cứ. Giải đáp chính sách giúp đọc quy định, không tạo quy định mới.
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 — Điều 13, 20–27, 90, 94; bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026
- Luật BHXH 41/2024/QH15 — Điều 2, 28, 140; bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP — khoản 5 Điều 3 và Điều 44; bản ký Chính phủ
- Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 — Điều 3, 29; bản gốc
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP — Điều 50, 69–70; bản ký Chính phủ
- Thông tư 87/2026/TT-BTC — Điều 6 về hiệu lực và thay thế quy định cũ
Ngày kiểm tra/cập nhật: 15/10/2026. Nội dung nhằm hỗ trợ tìm hiểu; trường hợp cụ thể cần đối chiếu hồ sơ và quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện.

