Anh Minh làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ hằng tuần vào thứ Bảy và Chủ nhật. Anh muốn nghỉ liền từ ngày 30/04 đến hết ngày 05/05/2026. Trên đơn, anh ghi chung là “xin nghỉ sáu ngày”. Nhân sự cần biết: có phải trừ sáu ngày phép, và những ngày nào được trả lương?
Cùng là không đi làm, nhưng nghỉ phép năm, nghỉ lễ và nghỉ không hưởng lương có căn cứ khác nhau. Đối chiếu đúng từng ngày giúp bảng chấm công, số phép còn lại và bảng lương không bị lẫn.
Ba loại nghỉ khác nhau ở đâu?
| Loại nghỉ | Căn cứ và cách bố trí | Tiền lương / số phép |
|---|---|---|
| Phép năm | Điều 113–114: quyền nghỉ hằng năm; lịch nghỉ do người sử dụng lao động quy định sau khi tham khảo ý kiến và thông báo trước. | Hưởng nguyên lương theo HĐLĐ; ngày sử dụng thuộc quyền phép năm cần được theo dõi vào số dư tương ứng. |
| Lễ, Tết | Điều 112 và văn bản chính thức bổ sung liên quan; xác định đúng ngày và lịch áp dụng. | Nghỉ hưởng nguyên lương; không lấy ngày lễ thay cho ngày đã sử dụng phép năm. |
| Không hưởng lương | Khoản 2 Điều 115: trường hợp luật nêu, thông báo; khoản 3 Điều 115: nghỉ khác theo thỏa thuận. | Không có tiền lương cho thời gian nghỉ theo chế độ này; không tự ghi đồng thời là ngày sử dụng phép năm. |
Phép năm
- Căn cứ và cách bố trí
- Điều 113–114: quyền nghỉ hằng năm; lịch nghỉ do người sử dụng lao động quy định sau khi tham khảo ý kiến và thông báo trước.
- Tiền lương / số phép
- Hưởng nguyên lương theo HĐLĐ; ngày sử dụng thuộc quyền phép năm cần được theo dõi vào số dư tương ứng.
Lễ, Tết
- Căn cứ và cách bố trí
- Điều 112 và văn bản chính thức bổ sung liên quan; xác định đúng ngày và lịch áp dụng.
- Tiền lương / số phép
- Nghỉ hưởng nguyên lương; không lấy ngày lễ thay cho ngày đã sử dụng phép năm.
Không hưởng lương
- Căn cứ và cách bố trí
- Khoản 2 Điều 115: trường hợp luật nêu, thông báo; khoản 3 Điều 115: nghỉ khác theo thỏa thuận.
- Tiền lương / số phép
- Không có tiền lương cho thời gian nghỉ theo chế độ này; không tự ghi đồng thời là ngày sử dụng phép năm.
Bài viết dành cho doanh nghiệp, nhân sự, kế toán và người lao động trong quan hệ lao động. Không áp dụng máy móc cho công chức, viên chức hoặc người cung cấp dịch vụ không có quan hệ lao động; không hướng dẫn chế độ ốm đau, thai sản hay nghĩa vụ BHXH.
Nghỉ phép năm — quyền nghỉ và lịch nghỉ là hai việc
Phép năm được xác định theo Điều 113–114 Bộ luật Lao động. Người lao động chưa làm đủ 12 tháng vẫn có quyền nghỉ theo tỷ lệ; cách tính số ngày được hưởng được trình bày riêng ở LĐ-02, không tính lại tại đây.
Khoản 4 Điều 113 yêu cầu người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ sau khi tham khảo ý kiến người lao động và thông báo trước. Hai bên có thể thỏa thuận nghỉ thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa ba năm một lần. Có số dư phép không đồng nghĩa tự chọn ngày vắng mặt mà không đối chiếu lịch nghỉ.
Gợi ý thực hành của PVM TAX: ghi rõ ngày nào dùng phép năm và quyền phép thuộc căn cứ nào. Nếu có phép doanh nghiệp cho thêm, đọc quy chế hoặc thỏa thuận riêng; không tự đặt thứ tự trừ giữa phép luật định và phép bổ sung khi hồ sơ chưa quy định.
Nghỉ lễ — không trừ vào phép năm
Điều 112 quy định các ngày nghỉ hưởng nguyên lương như Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, 30/04, 01/05, Quốc khánh và Giỗ Tổ Hùng Vương. Người lao động nước ngoài có thêm ngày nghỉ theo khoản 2 Điều này. Lịch cụ thể của Tết Âm lịch và Quốc khánh được quyết định theo khoản 3; cần đọc lịch áp dụng, không suy từ một ảnh lịch trên mạng.
Khoản 3 Điều 111 quy định: nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày lễ, Tết tại khoản 1 Điều 112, người lao động nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Đây là nghỉ bù hằng tuần, không tự chuyển thành ngày phép năm. Ngày nghỉ hằng tuần phải theo lịch của doanh nghiệp, không mặc định ai cũng nghỉ Chủ nhật.
Cũng cần tách ngày nghỉ theo luật với ngày doanh nghiệp tự cho nghỉ nối dài. Một thông báo nghỉ nhiều ngày liên tục có thể gồm hoán đổi ngày làm việc, nghỉ hằng tuần hoặc quyền lợi công ty thêm; không mặc định mọi ngày trong thông báo đều là nghỉ lễ hưởng lương theo cùng một căn cứ.
Nghỉ không lương — khi nào thông báo, khi nào thỏa thuận?
Khoản 2 Điều 115 cho người lao động nghỉ không hưởng lương một ngày và yêu cầu thông báo khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. Không gộp trường hợp này vào kết luận “mọi nghỉ không lương đều phải được công ty phê duyệt”.
Với nhu cầu nghỉ không lương khác, khoản 3 Điều 115 cho phép hai bên thỏa thuận. Ví dụ, muốn nghỉ thêm hai ngày để giải quyết việc gia đình ngoài các quyền nghỉ riêng luật định thì cần trao đổi và có thỏa thuận phù hợp. Việc chưa dùng hết phép năm không tự làm mất khả năng thỏa thuận nghỉ không lương.
Nếu doanh nghiệp đồng ý trả lương cho ngày nghỉ ngoài quyền luật định như một chính sách có lợi hơn, nên ghi rõ “nghỉ hưởng lương theo chính sách” thay vì giữ nhãn “không lương” nhưng bảng lương xử lý khác. Đây là gợi ý quản lý; quyền lợi cụ thể phụ thuộc thỏa thuận hợp pháp.
Ví dụ — sáu ngày liền, chỉ một ngày dùng phép
| Dữ liệu | Giả định |
|---|---|
| Lịch làm việc | Thứ Hai–thứ Sáu; nghỉ hằng tuần thứ Bảy và Chủ nhật. |
| Khoảng nghỉ | 30/04–05/05/2026, gồm sáu ngày dương lịch; không có hoán đổi lịch làm việc. |
| Phép còn trước kỳ nghỉ | 7 ngày phép luật định; không có phép công ty thêm hoặc phép chuyển từ năm trước. |
| Thỏa thuận cho ngày làm việc | 04/05 sử dụng một ngày phép năm; 05/05 nghỉ không hưởng lương theo thỏa thuận khoản 3 Điều 115. |
| Điều kiện khác | Không làm việc trong những ngày này; không thuộc trường hợp nghỉ riêng có hưởng lương khác. |
Lịch làm việc
- Giả định
- Thứ Hai–thứ Sáu; nghỉ hằng tuần thứ Bảy và Chủ nhật.
Khoảng nghỉ
- Giả định
- 30/04–05/05/2026, gồm sáu ngày dương lịch; không có hoán đổi lịch làm việc.
Phép còn trước kỳ nghỉ
- Giả định
- 7 ngày phép luật định; không có phép công ty thêm hoặc phép chuyển từ năm trước.
Thỏa thuận cho ngày làm việc
- Giả định
- 04/05 sử dụng một ngày phép năm; 05/05 nghỉ không hưởng lương theo thỏa thuận khoản 3 Điều 115.
Điều kiện khác
- Giả định
- Không làm việc trong những ngày này; không thuộc trường hợp nghỉ riêng có hưởng lương khác.
| Ngày | Loại ngày | Xử lý trong ví dụ |
|---|---|---|
| 30/04/2026 — thứ Năm | Nghỉ lễ theo Điều 112 | Hưởng nguyên lương; không trừ phép năm. |
| 01/05/2026 — thứ Sáu | Nghỉ lễ theo Điều 112 | Hưởng nguyên lương; không trừ phép năm. |
| 02–03/05/2026 — thứ Bảy, Chủ nhật | Nghỉ hằng tuần theo lịch giả định | Không trừ phép năm. Không tự gán chế độ trả lương ngày lễ cho hai ngày này. |
| 04/05/2026 — thứ Hai | Nghỉ phép năm đã bố trí | Hưởng lương theo HĐLĐ; trừ một ngày phép luật định. |
| 05/05/2026 — thứ Ba | Nghỉ không hưởng lương đã thỏa thuận | Không hưởng lương ngày nghỉ theo thỏa thuận này; không trừ phép năm. |
30/04/2026 — thứ Năm
- Loại ngày
- Nghỉ lễ theo Điều 112
- Xử lý trong ví dụ
- Hưởng nguyên lương; không trừ phép năm.
01/05/2026 — thứ Sáu
- Loại ngày
- Nghỉ lễ theo Điều 112
- Xử lý trong ví dụ
- Hưởng nguyên lương; không trừ phép năm.
02–03/05/2026 — thứ Bảy, Chủ nhật
- Loại ngày
- Nghỉ hằng tuần theo lịch giả định
- Xử lý trong ví dụ
- Không trừ phép năm. Không tự gán chế độ trả lương ngày lễ cho hai ngày này.
04/05/2026 — thứ Hai
- Loại ngày
- Nghỉ phép năm đã bố trí
- Xử lý trong ví dụ
- Hưởng lương theo HĐLĐ; trừ một ngày phép luật định.
05/05/2026 — thứ Ba
- Loại ngày
- Nghỉ không hưởng lương đã thỏa thuận
- Xử lý trong ví dụ
- Không hưởng lương ngày nghỉ theo thỏa thuận này; không trừ phép năm.
Kết quả: 7 − 1 = 6 ngày phép luật định còn lại. Kiểm tra độc lập: khoảng nghỉ có 2 ngày lễ + 2 ngày nghỉ hằng tuần + 1 ngày phép + 1 ngày không lương = 6 ngày dương lịch. Không lấy 7 − 6 để xác định số phép còn lại.
Khoản 2 Điều 67 Nghị định 145 quy định tiền lương căn cứ cho ngày lễ, Tết, nghỉ hằng năm và nghỉ riêng có lương thuộc các điều khoản được viện dẫn là lương theo HĐLĐ tại thời điểm nghỉ. Bài này không đặt công thức khấu trừ lương tháng hoặc mẫu số ngày công chung; lịch và hình thức trả lương khác cần được đối chiếu riêng.
Những điểm dễ nhầm
- Nhìn tổng số ngày đi du lịch rồi trừ hết vào phép năm, chưa loại ngày lễ và nghỉ hằng tuần.
- Coi nghỉ lễ là phép năm công ty “cho thêm”, hoặc chỉ dùng danh sách lễ cũ mà không kiểm tra văn bản bổ sung.
- Yêu cầu mọi ngày không lương đều phải thỏa thuận, bỏ sót quyền một ngày tại khoản 2 Điều 115 và nghĩa vụ thông báo.
- Chuyển đơn nghỉ không lương thành phép năm để dễ chạy bảng lương mà chưa đối chiếu với người lao động.
- Nghĩ nghỉ không lương là không tính phép trong mọi trường hợp: Điều 65 Nghị định 145 có quy định thời gian được tính và giới hạn; xem LĐ-02 để đối chiếu, không dùng bài này tính tích lũy.
Checklist — trước khi chốt chấm công và bảng lương
Đọc lịch áp dụng
Chốt ngày làm việc, nghỉ hằng tuần và những ngày lễ đúng quy định.
Tách từng ngày
Không phân loại cả kỳ chỉ bằng tên trên đơn nghỉ.
Đối chiếu quyền nghỉ
Phép năm, lễ, nghỉ riêng hay không hưởng lương; đúng điều kiện.
Kiểm tra thông báo / thỏa thuận
Phân biệt khoản 2 và khoản 3 Điều 115; đọc lịch phép đã bố trí.
Ghi số phép và căn cứ lương
Chỉ trừ ngày sử dụng phép đúng loại; tách chính sách công ty.
Đối chiếu lại với người lao động
Lịch, đơn nghỉ và bảng lương khớp nhau; lưu căn cứ để kiểm tra.
Checklist là gợi ý thực hành của PVM TAX, không phải bộ hồ sơ hành chính mới. Khi có thay đổi lịch làm việc, sự kiện gia đình hoặc chính sách công ty, hãy phân loại lại trước khi chốt; không suy kết quả từ ví dụ cho mọi trường hợp.
PVM TAX — Hiểu đúng · Làm đúng.
Căn cứ và nguồn chính thức
Nội dung được đối chiếu trong phạm vi điều khoản sử dụng, theo văn bản chính thức và sửa đổi liên quan; không dùng dự thảo làm căn cứ. Giải đáp chính sách giúp đọc quy định, không tạo quy định mới.
- [S1] Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 — đọc theo VBHN 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026: khoản 1 Điều 4, Điều 111–112, khoản 1–2, 4 Điều 113, Điều 114–115. Hiệu lực ban đầu 01/01/2021; bản hợp nhất không có hiệu lực riêng.
- [S2] Nghị định 145/2020/NĐ-CP: khoản 2 Điều 67 về lương căn cứ trong thời gian nghỉ có lương; Điều 65 về thời gian tính phép. Hiệu lực ban đầu 01/02/2021; đọc cùng sửa đổi liên quan.
- [S3] Nghị quyết 28/2026/QH16 ngày 24/04/2026: khoản 1 Điều 2 và khoản 1 Điều 13 — ngày 24/11 nghỉ hưởng nguyên lương; hiệu lực 01/07/2026.
Ngày kiểm tra/cập nhật: 12/10/2026. Nội dung nhằm hỗ trợ tìm hiểu; trường hợp cụ thể cần đối chiếu hồ sơ và quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện.

