Anh Hải phụ trách kho, có những ngày làm thêm sau ca và có ca làm việc ban đêm. Cuối tháng, kế toán nhận bảng chấm công nhưng chỉ có một cột “giờ tăng ca”. Nếu áp cùng một tỷ lệ cho tất cả các giờ, khoản lương có thể chưa phản ánh đúng loại ngày và thời điểm làm việc.
Câu hỏi của bài này là: với một khung giờ đã được xác định, cần dùng căn cứ lương và công thức nào? PVM TAX cùng đối chiếu ba bước: loại ngày, giờ bình thường hay làm thêm, và giờ ban ngày hay ban đêm.
Bước 1 — Phân loại đúng khung giờ
Khoản 1 Điều 107 xác định làm thêm là thời gian ngoài thời giờ làm việc bình thường theo pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Vì vậy, không chỉ nhìn giờ ra về để kết luận. Doanh nghiệp bố trí thời giờ theo ngày hoặc tuần cần đối chiếu Điều 105 và lịch áp dụng; không mặc định cứ quá tám giờ trong mọi lịch làm việc là cùng một tình huống.
Tiếp theo, xác định ngày đó là ngày làm việc bình thường, nghỉ hằng tuần hay lễ/Tết/nghỉ có hưởng lương. Chủ nhật không mặc nhiên là ngày nghỉ hằng tuần của mọi người. Nếu khung làm việc đi qua 22 giờ, 06 giờ hoặc qua ngày có loại lịch khác, phải tách đúng phần thời gian thay vì gán một nhãn cho cả ca.
Bước 2 — Xác định lương giờ căn cứ
Gọi H là tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường. Theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145, H được xác định từ tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng, tuần hoặc ngày có làm thêm, chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng theo điều kiện của khoản này; không kể giờ làm thêm và phải tuân giới hạn ngày, giờ làm việc bình thường quy định.
Khoản tiền dùng để chia không bao gồm các khoản được Điều 55 liệt kê, như lương làm thêm, phần trả thêm ban đêm, lương ngày lễ/Tết/nghỉ có hưởng lương theo luật, tiền thưởng theo Điều 104, thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca và các khoản hỗ trợ như xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ; cùng các hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh theo điều khoản này.
Không từ đó kết luận mọi phụ cấp đều bị loại. Cần xem bản chất khoản trả, HĐLĐ và hồ sơ lương. Cũng không tự lấy toàn bộ số tiền chuyển khoản — có thể gồm thưởng, hỗ trợ hoặc khoản hoàn ứng — làm căn cứ; không cố định mẫu số 26 ngày × 8 giờ cho mọi doanh nghiệp.
Bước 3 — Chọn công thức theo tình huống
| Loại ngày | Lương cho số giờ làm thêm |
|---|---|
| Ngày làm việc bình thường | H × ít nhất 150% × số giờ làm thêm. |
| Ngày nghỉ hằng tuần | H × ít nhất 200% × số giờ làm thêm. |
| Lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương | H × ít nhất 300% × số giờ làm thêm; phân biệt với tiền lương ngày nghỉ được hưởng riêng theo trường hợp áp dụng. |
Ngày làm việc bình thường
- Lương cho số giờ làm thêm
- H × ít nhất 150% × số giờ làm thêm.
Ngày nghỉ hằng tuần
- Lương cho số giờ làm thêm
- H × ít nhất 200% × số giờ làm thêm.
Lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương
- Lương cho số giờ làm thêm
- H × ít nhất 300% × số giờ làm thêm; phân biệt với tiền lương ngày nghỉ được hưởng riêng theo trường hợp áp dụng.
Khoản 3 Điều 55 quy định: lễ/Tết trùng ngày nghỉ hằng tuần thì giờ làm thêm được trả theo ngày lễ/Tết; làm thêm vào ngày nghỉ bù do sự trùng đó được trả theo ngày nghỉ hằng tuần. Không áp đồng thời cả hai hệ số 200% và 300% cho cùng giờ chỉ vì ngày lễ rơi vào Chủ nhật.
Với làm thêm vào ban đêm, khoản 1 Điều 57 quy định ba thành phần: H × mức làm thêm tương ứng, cộng H × ít nhất 30%, cộng 20% × tiền lương giờ ban ngày tương ứng; sau đó nhân số giờ làm thêm ban đêm.
Điểm b khoản 1 Điều 57 xác định căn cứ cho khoản 20%: ngày thường dùng ít nhất 100% H nếu trước đó không làm thêm ban ngày của ngày đó, hoặc ít nhất 150% H nếu đã làm thêm ban ngày của ngày đó; nghỉ hằng tuần dùng ít nhất 200% H; lễ/Tết/nghỉ có hưởng lương dùng ít nhất 300% H.
| Tình huống | Cách cộng theo Điều 57 | Hệ số đối với H |
|---|---|---|
| Ngày thường; trước đó không làm thêm ban ngày của ngày đó | 150% + 30% + 20% × 100% | 200% |
| Ngày thường; trước đó có làm thêm ban ngày của ngày đó | 150% + 30% + 20% × 150% | 210% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% + 30% + 20% × 200% | 270% |
| Lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương | 300% + 30% + 20% × 300% | 390% |
Ngày thường; trước đó không làm thêm ban ngày của ngày đó
- Cách cộng theo Điều 57
- 150% + 30% + 20% × 100%
- Hệ số đối với H
- 200%
Ngày thường; trước đó có làm thêm ban ngày của ngày đó
- Cách cộng theo Điều 57
- 150% + 30% + 20% × 150%
- Hệ số đối với H
- 210%
Ngày nghỉ hằng tuần
- Cách cộng theo Điều 57
- 200% + 30% + 20% × 200%
- Hệ số đối với H
- 270%
Lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương
- Cách cộng theo Điều 57
- 300% + 30% + 20% × 300%
- Hệ số đối với H
- 390%
Các hệ số trong bảng là kết quả suy ra từ công thức, không phải bốn mức trọn gói áp bất kể dữ kiện. Nếu thỏa thuận trả cao hơn mức tối thiểu, cần tính lại từng thành phần theo căn cứ thực tế. Đặc biệt, không lấy 150% rồi nhân tiếp 130% để thay công thức làm thêm ban đêm, và không luôn tính khoản 20% trên H trong ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ.
Ví dụ — cùng mức H, số tiền khác theo khung giờ
| Dữ liệu | Giả định |
|---|---|
| Hình thức trả lương | Theo thời gian; đã đối chiếu lịch và số giờ làm việc bình thường. |
| Lương để xác định H | 8.800.000 đồng sau khi đối chiếu các khoản bao gồm/loại trừ theo điểm a khoản 1 Điều 55; không phải toàn bộ tiền nhận về. |
| Số giờ dùng để chia | 176 giờ thực tế tương ứng, đáp ứng điều kiện Điều 55, không kể giờ làm thêm; không có khoản nghỉ có lương cần xử lý thêm trong dữ liệu ví dụ. |
| H | 8.800.000 ÷ 176 = 50.000 đồng/giờ. |
| Mức doanh nghiệp áp dụng | Các mức tối thiểu pháp luật; không có thỏa thuận cao hơn. |
| Các dòng dưới | Tình huống minh họa độc lập; mỗi dòng xét 2 giờ, không cộng thành lịch hoặc bảng lương của một ngày. |
Hình thức trả lương
- Giả định
- Theo thời gian; đã đối chiếu lịch và số giờ làm việc bình thường.
Lương để xác định H
- Giả định
- 8.800.000 đồng sau khi đối chiếu các khoản bao gồm/loại trừ theo điểm a khoản 1 Điều 55; không phải toàn bộ tiền nhận về.
Số giờ dùng để chia
- Giả định
- 176 giờ thực tế tương ứng, đáp ứng điều kiện Điều 55, không kể giờ làm thêm; không có khoản nghỉ có lương cần xử lý thêm trong dữ liệu ví dụ.
H
- Giả định
- 8.800.000 ÷ 176 = 50.000 đồng/giờ.
Mức doanh nghiệp áp dụng
- Giả định
- Các mức tối thiểu pháp luật; không có thỏa thuận cao hơn.
Các dòng dưới
- Giả định
- Tình huống minh họa độc lập; mỗi dòng xét 2 giờ, không cộng thành lịch hoặc bảng lương của một ngày.
| Tình huống | Phép tính | Tiền của 2 giờ làm thêm |
|---|---|---|
| Ngày thường, ban ngày | 50.000 × 150% × 2 | 150.000 đồng |
| Nghỉ hằng tuần, ban ngày | 50.000 × 200% × 2 | 200.000 đồng |
| Lễ/Tết, ban ngày | 50.000 × 300% × 2 | 300.000 đồng; tiền lương ngày lễ được xét riêng. |
| Ngày thường, ban đêm; không làm thêm ban ngày trước đó trong ngày | (75.000 + 15.000 + 10.000) × 2 | 200.000 đồng |
| Ngày thường, ban đêm; đã làm thêm ban ngày trước đó trong ngày | (75.000 + 15.000 + 15.000) × 2 | 210.000 đồng |
| Nghỉ hằng tuần, ban đêm | (100.000 + 15.000 + 20.000) × 2 | 270.000 đồng |
| Lễ/Tết, ban đêm | (150.000 + 15.000 + 30.000) × 2 | 390.000 đồng; tiền lương ngày lễ được xét riêng. |
Ngày thường, ban ngày
- Phép tính
- 50.000 × 150% × 2
- Tiền của 2 giờ làm thêm
- 150.000 đồng
Nghỉ hằng tuần, ban ngày
- Phép tính
- 50.000 × 200% × 2
- Tiền của 2 giờ làm thêm
- 200.000 đồng
Lễ/Tết, ban ngày
- Phép tính
- 50.000 × 300% × 2
- Tiền của 2 giờ làm thêm
- 300.000 đồng; tiền lương ngày lễ được xét riêng.
Ngày thường, ban đêm; không làm thêm ban ngày trước đó trong ngày
- Phép tính
- (75.000 + 15.000 + 10.000) × 2
- Tiền của 2 giờ làm thêm
- 200.000 đồng
Ngày thường, ban đêm; đã làm thêm ban ngày trước đó trong ngày
- Phép tính
- (75.000 + 15.000 + 15.000) × 2
- Tiền của 2 giờ làm thêm
- 210.000 đồng
Nghỉ hằng tuần, ban đêm
- Phép tính
- (100.000 + 15.000 + 20.000) × 2
- Tiền của 2 giờ làm thêm
- 270.000 đồng
Lễ/Tết, ban đêm
- Phép tính
- (150.000 + 15.000 + 30.000) × 2
- Tiền của 2 giờ làm thêm
- 390.000 đồng; tiền lương ngày lễ được xét riêng.
Đối chiếu độc lập bằng hệ số: 200% × 50.000 × 2 = 200.000 đồng; 210% × 50.000 × 2 = 210.000 đồng. Hai kết quả khớp với cách cộng từng thành phần ở hai dòng ngày thường ban đêm. Phân biệt điều kiện có hoặc không làm thêm ban ngày trước đó trong ngày để chọn đúng.
Nếu là 2 giờ ban đêm trong ca bình thường, giá trị lương của khung giờ là 50.000 × 130% × 2 = 130.000 đồng. Khi 100.000 đồng lương bình thường cho hai giờ này đã nằm trong lương tháng, phần trả thêm ban đêm là 30.000 đồng. Đây không phải tiền làm thêm ban đêm 200% hoặc 210%.
Nếu trả lương theo sản phẩm thì sao?
Khoản 2 Điều 55, khoản 2 Điều 56 và khoản 2 Điều 57 có công thức riêng dựa trên đơn giá sản phẩm và số sản phẩm tương ứng. Làm thêm sản phẩm được xét ngoài thời giờ bình thường, với lượng sản phẩm ngoài định mức đã thỏa thuận theo Điều 55. Không thay số sản phẩm bằng số giờ rồi dùng lại bảng lương giờ của anh Hải. Trước khi áp dụng cần đối chiếu đơn giá, định mức và sản phẩm làm thêm/ban đêm; bài này không dựng một bảng tính sản phẩm riêng.
Những điểm dễ nhầm
- Đồng nhất ca đêm với làm thêm: ca bình thường ban đêm và giờ ngoài ca có công thức khác.
- Tính mọi giờ “buổi tối” là ban đêm, chưa tách mốc 22 giờ–06 giờ.
- Cộng 20% luôn trên H, bỏ qua căn cứ ban ngày tại Điều 57 và việc đã làm thêm ban ngày trước đó.
- Dùng Chủ nhật làm nhãn nghỉ hằng tuần mặc định, hoặc tính lễ trùng nghỉ hằng tuần bằng cả hai hệ số.
- Lấy toàn bộ thu nhập hoặc chỉ lương cơ bản làm H mà chưa đọc bản chất khoản trả và mẫu số đúng.
- Cộng toàn bộ 130% cho giờ ca đêm lên lương tháng đã bao gồm phần bình thường, hoặc cộng trùng tiền lương ngày lễ.
Checklist — 6 bước trước khi chốt tiền lương
Chốt lịch và hình thức trả lương
Ngày thường, nghỉ hằng tuần, lễ; lương thời gian hay sản phẩm.
Tách khung giờ
Giờ bình thường/làm thêm; ban ngày/ban đêm; tách khi đổi loại ngày.
Xác định đúng căn cứ
H theo Điều 55 hoặc đơn giá sản phẩm đúng trường hợp; không lấy tổng chuyển khoản.
Chọn công thức và khoản 20%
Kiểm tra làm thêm ban ngày trước đó; đọc mức cao hơn nếu có.
Tính và kiểm tra độc lập
Đối chiếu từng thành phần, số giờ/sản phẩm; tách tiền ngày nghỉ.
Rà soát bảng kê trả lương
Chấm công, lịch, hồ sơ làm thêm và tiền chi trả khớp nhau; không cộng trùng.
Khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động yêu cầu mỗi lần trả lương có bảng kê thông báo cho người lao động, trong đó thể hiện lương, tiền làm thêm, làm ban đêm và nội dung/số tiền khấu trừ nếu có. Checklist trên là gợi ý đối chiếu, không đặt thêm thủ tục hành chính hoặc thay kiểm tra điều kiện bố trí làm thêm.
PVM TAX — Hiểu đúng · Làm đúng.
Căn cứ và nguồn chính thức
Nội dung được đối chiếu trong phạm vi điều khoản sử dụng, theo văn bản chính thức và sửa đổi liên quan; không dùng dự thảo làm căn cứ. Văn bản hợp nhất hỗ trợ đọc các sửa đổi, không có hiệu lực độc lập; các hệ số suy ra phải gắn với điều kiện của công thức gốc.
- [S1] Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 — đọc theo VBHN 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026: khoản 3 Điều 95, Điều 98, Điều 105–108, khoản 2 Điều 111, Điều 112. Hiệu lực ban đầu 01/01/2021; bản hợp nhất không có hiệu lực riêng.
- [S2] Nghị định 145/2020/NĐ-CP — Điều 55, 56, 57: lương làm thêm, ban đêm và làm thêm ban đêm; đối chiếu đúng khoản áp dụng theo thời gian hoặc sản phẩm. Hiệu lực ban đầu 01/02/2021, đọc cùng sửa đổi liên quan.
- [S3] Bản ký Nghị định 145/2020/NĐ-CP — đọc trực tiếp công thức và điều kiện tại Điều 55–57.
Ngày kiểm tra/cập nhật: 12/10/2026. Nội dung nhằm hỗ trợ tìm hiểu; trường hợp cụ thể cần đối chiếu hồ sơ và quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện.

