Với doanh nghiệp vận tải, xăng dầu vừa là khoản chi thường xuyên, vừa gắn với hóa đơn, thanh toán và hồ sơ của từng xe, từng chuyến. Khi đọc chính sách thuế mới, điều cần biết không chỉ là thuế được kéo dài đến ngày nào, mà còn là kế toán phải xử lý hóa đơn mua nhiên liệu ra sao.
PVM TAX ghi lại những điểm đáng chú ý dưới đây trên cơ sở văn bản chính thức. Trọng tâm là doanh nghiệp mua nhiên liệu trong nước để phục vụ hoạt động của mình; trường hợp trực tiếp nhập khẩu, sản xuất hoặc kinh doanh xăng dầu cần xem xét riêng.
30 giây nắm nhanh
- GTGT và BVMT được kéo dài đến 31/12/2026, tiếp nối chính sách quý III. [S1–S3]
- GTGT “không phải kê khai, tính nộp” khác thuế suất 0%. Bên mua vận tải không tự tạo VAT để khấu trừ. [S1, S2]
- TTĐB đối với xăng tiếp tục theo luật; không kéo dài mức 0% của Nghị quyết 19. [S1, S4]
- Lấy hóa đơn đúng thông tin công ty; kiểm tra điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng khi xem xét chi phí được trừ tính thuế TNDN theo quy định hiện hành. Đây không phải chính sách mới của Nghị quyết 43. [S7, S8]
- Lưu hồ sơ nhiên liệu theo xe, chuyến; theo dõi giá và lượng riêng. Đây là khuyến nghị quản trị, không phải yêu cầu mới từ Nghị quyết 43.
Chính sách nào áp dụng trong quý IV/2026?
Nghị quyết 43 kéo dài hai nhóm chính sách đến hết ngày 31/12/2026:
Một là, chính sách thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị quyết 25/2026/NQ-CP và Nghị định 72/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp chỉ mua nhiên liệu trong nước chịu tác động gián tiếp qua khâu cung ứng; không phát sinh thủ tục xin hưởng thuế nhập khẩu chỉ vì có đội xe. [S1, S5, S6]
Hai là, chính sách BVMT và GTGT tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết 19/2026/QH16. Điều 3 của Nghị quyết 19 về TTĐB 0% không nằm trong phần được kéo dài. Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 43 quy định TTĐB đối với xăng thực hiện theo Luật 66/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn. [S1, S2]
Trước đây và hiện nay
| Giai đoạn | GTGT và BVMT | TTĐB đối với xăng |
|---|---|---|
| 16/04–30/06/2026 | Chính sách theo Điều 1–2 Nghị quyết 19 | Mức 0% theo Điều 3 Nghị quyết 19 |
| Quý III: 01/07–30/09/2026 | Nghị quyết 34 kéo dài Điều 1–2 Nghị quyết 19 | Theo Luật 66 và văn bản hướng dẫn |
| Quý IV: 01/10–31/12/2026 | Nghị quyết 43 tiếp tục kéo dài Điều 1–2 Nghị quyết 19 | Tiếp tục theo Luật 66 và văn bản hướng dẫn |
Nguồn: Điều 1–4 Nghị quyết 19; Điều 2–3 Nghị quyết 34; Điều 2–3 Nghị quyết 43. [S1, S2, S3]
Điểm mới của Nghị quyết 43 là mốc kéo dài sang quý IV. Việc TTĐB đối với xăng thực hiện theo luật đã được Nghị quyết 34 quy định cho quý III; không nên viết rằng TTĐB mới “quay trở lại” từ ngày 01/10.
Doanh nghiệp vận tải bị ảnh hưởng thế nào?
Tác động đáng quan tâm nằm ở giá nhiên liệu doanh nghiệp thực tế phải trả và việc lập dự toán cho những tháng còn lại của năm.
Tuy nhiên, không thể lấy riêng một mức thuế để kết luận giá bán lẻ hoặc chi phí của doanh nghiệp sẽ giảm đúng một tỷ lệ tương ứng. Cũng không nên tính “khoản tiết kiệm mới trong quý IV” chỉ dựa trên việc gia hạn, bởi GTGT và BVMT đã được tiếp tục áp dụng trong quý III.
Mức ảnh hưởng khác nhau theo cách vận hành:
| Doanh nghiệp | Điểm nên theo dõi |
|---|---|
| Vận tải hàng hóa, đội xe sử dụng dầu diezel | Giá mua dầu, số lít/km hoặc số lít/chuyến, hồ sơ từng xe; không áp mức TTĐB của xăng cho dầu diezel |
| Vận tải hành khách hoặc đội xe sử dụng xăng | Đúng loại xăng mua, giá thực trả và hồ sơ sử dụng; phân biệt chính sách GTGT/BVMT với TTĐB |
| Logistics thuê ngoài phần lớn hoạt động vận chuyển | Tác động có thể qua giá dịch vụ của nhà vận chuyển; không mặc nhiên có cùng mức ảnh hưởng với đơn vị tự mua nhiên liệu |
| Doanh nghiệp có đội xe phục vụ nhiều bộ phận | Phân biệt nhiên liệu phục vụ kinh doanh với mục đích khác; đối chiếu xe, chuyến và bộ phận sử dụng |
GTGT – BVMT – TTĐB: đừng nhầm ba chính sách
Khác thuế suất 0%. Bên mua nhiên liệu không tự tạo VAT để khấu trừ.
Áp dụng đúng danh mục nhiên liệu tại Điều 2 Nghị quyết 19 được kéo dài.
Xăng trừ etanol; dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay.
Đây là mức BVMT, không phải tiền VAT được khấu trừ.
Xăng 10% · E5 8% · E10 7%. Dầu diezel không thuộc danh mục nhiên liệu chịu TTĐB.
Không kéo dài mức 0% của Nghị quyết 19. Bên mua dùng cho xe không tự tính thêm TTĐB.
Giai đoạn 01/10–31/12/2026 theo văn bản kiểm tra ngày 06/10/2026. Căn cứ: Nghị quyết 43, Nghị quyết 19 và Luật 66.
| Sắc thuế | Trong quý IV/2026 | Doanh nghiệp mua nhiên liệu cần hiểu |
|---|---|---|
| GTGT | Xăng, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay: không phải kê khai, tính nộp GTGT nhưng được khấu trừ GTGT đầu vào theo Điều 2 Nghị quyết 19 được kéo dài | Không đồng nghĩa thuế suất 0%; không tự tạo VAT đầu vào trên hóa đơn mua nhiên liệu |
| BVMT | 0 đồng/lít đối với xăng trừ etanol, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay | Đây là mức thuế BVMT; không phải số VAT doanh nghiệp được khấu trừ |
| TTĐB | Xăng theo Luật 66 và văn bản hướng dẫn; mức 0% tại Điều 3 Nghị quyết 19 không được kéo dài | Phân biệt xăng với dầu diezel; doanh nghiệp chỉ mua dùng cho xe không tự tính thêm TTĐB vào hóa đơn của bên bán |
Nguồn: Điều 1–2 và khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 19; Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 43; Điều 2, Điều 4, Điều 8 Luật 66. [S1, S2, S4]
Biểu thuế TTĐB của Luật 66 quy định: xăng 10%, xăng E5 8%, xăng E10 7%. Dầu diezel không thuộc danh mục hàng hóa chịu TTĐB về nhiên liệu tại Điều 2 của luật này. Các mức phần trăm trên là thuế suất theo luật, không phải tỷ lệ để doanh nghiệp vận tải tự nhân với giá bán lẻ rồi kê khai một khoản thuế riêng. [S4]
“Được khấu trừ đầu vào” có nghĩa doanh nghiệp vận tải được khấu trừ tiền mua xăng dầu không?
Cần nhìn đúng vị trí của từng bên trong giao dịch.
Điều 2 Nghị quyết 19 duy trì quyền khấu trừ GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xăng dầu dù mặt hàng bán ra thuộc diện không phải kê khai, tính nộp. Khoản 3 Điều 4 đồng thời nói rõ cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu không phải kê khai, tính nộp GTGT khi bán và ở khâu nhập khẩu. [S2]
Với doanh nghiệp vận tải mua nhiên liệu để sử dụng, hóa đơn mua xăng dầu áp dụng đúng chính sách này không phát sinh tiền VAT để doanh nghiệp khấu trừ từ chính giao dịch đó. Không lấy tổng tiền mua chia ngược cho 1,08 hoặc 1,10 để tạo khoản VAT đầu vào.
Việc phân loại giá trị mua vào trên tờ khai/phần mềm phải theo biểu mẫu và hướng dẫn hiện hành. Không phát sinh tiền VAT được khấu trừ không có nghĩa được bỏ qua hóa đơn hoặc toàn bộ việc theo dõi giao dịch mua vào. Bài này không quy định một mã nhập liệu hay ô kê khai dùng chung cho mọi phần mềm.
Chính sách xăng dầu cũng không tự làm thay đổi cách áp dụng GTGT đối với dịch vụ vận tải bán ra của doanh nghiệp. Hóa đơn mua phụ tùng, dầu nhờn hoặc dịch vụ sửa chữa phải được xem xét theo loại hàng hóa, dịch vụ của từng dòng; không gộp tất cả vào phạm vi chính sách nhiên liệu. [S1, S2]
Hóa đơn xăng dầu quý IV/2026 cần kiểm tra gì?
Các điểm dưới đây dựa trên quy định hóa đơn hiện hành, không phải nghĩa vụ mới do Nghị quyết 43 đặt ra. Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026 là căn cứ được sử dụng cho phần này. [S7]
1. Hóa đơn có đúng người mua là doanh nghiệp không?
Cung cấp tên, địa chỉ và mã số thuế công ty khi mua. Phụ lục Nghị định 254 phân biệt hóa đơn cho cơ sở kinh doanh với hóa đơn cho người tiêu dùng; hóa đơn không có thông tin người mua hoặc xuất cho người tiêu dùng không có giá trị để doanh nghiệp sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định tại đó. [S7]
Hóa đơn đúng thông tin doanh nghiệp là điều kiện cần để sử dụng cho mục đích doanh nghiệp theo trường hợp áp dụng; không có nghĩa khoản chi đương nhiên được trừ khi tính thuế TNDN. Các điều kiện thuế khác vẫn phải được xem xét riêng, gồm tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh của khoản chi, hóa đơn/chứng từ, điều kiện thanh toán và các khoản không được trừ theo quy định hiện hành. [S8]
Vì vậy, nên gửi sẵn thông tin xuất hóa đơn cho tài xế. Không để đến cuối quý mới phát hiện toàn bộ hóa đơn mang thông tin cá nhân hoặc ghi “Bán cho người tiêu dùng”. Nếu đã nhận hóa đơn sai, làm việc với bên bán để xử lý đúng quy định; không tự sửa file hóa đơn.
2. Loại nhiên liệu, số lượng, đơn giá và tổng tiền có khớp không?
Đối chiếu loại nhiên liệu xe sử dụng, lượng mua, giá tại thời điểm giao dịch và chứng từ thanh toán. Kiểm tra thông tin bên bán, địa điểm bán theo hóa đơn; chú ý hóa đơn trùng, thiếu hoặc có thông tin không phù hợp. Nội dung hóa đơn và chi tiết liên quan được quy định tại Điều 10 và Phụ lục Nghị định 254. [S7]
3. Thời điểm mua và thời điểm lập hóa đơn có phù hợp không?
Điểm h khoản 4 Điều 9 Nghị định 254 quy định bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ lập hóa đơn khi kết thúc từng lần bán. Bảng đối soát công nợ theo tháng không thay thế yêu cầu lập hóa đơn của từng lần bán lẻ. [S7]
Đối với giao dịch sát ngày 30/09–01/10, đối chiếu thời điểm giao dịch và thời điểm lập hóa đơn đúng quy định, không chỉ nhìn ngày thanh toán. Hóa đơn phát hành muộn hoặc điều chỉnh cho giao dịch trước đó cần kiểm tra hồ sơ riêng.
4. Phần GTGT có áp dụng đúng chính sách của mặt hàng không?
Nếu hóa đơn nhiên liệu thuộc phạm vi được kéo dài vẫn tính VAT như giao dịch chịu thuế thông thường, nên yêu cầu bên bán đối chiếu và giải thích căn cứ trước khi xử lý kê khai. Không tự biến “không phải kê khai, tính nộp” thành “0%”, “không chịu thuế” hoặc một khoản VAT tự tính để khấu trừ. [S1, S2]
5. Có lưu được hóa đơn điện tử gốc không?
Điều 5 Nghị định 254 yêu cầu lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu, bảo đảm toàn vẹn và khả năng tra cứu. Nên lưu dữ liệu gốc, thường là XML, cùng bản thể hiện dễ đọc; không chỉ giữ ảnh chụp hoặc bản PDF rời. [S7]
Kế toán cần làm gì?
Kiểm tra điều kiện chi phí TNDN, kể cả khi không có VAT
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí được trừ cần đáp ứng điều kiện thực tế liên quan đến kinh doanh, có hóa đơn/chứng từ và điều kiện thanh toán; đồng thời phải đối chiếu các khoản không được trừ tại Điều 10. [S8]
Điểm c khoản 1 Điều 9 yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với mua hàng hóa, dịch vụ và khoản thanh toán khác từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Điểm c1 còn quy định mua nhiều lần của một người bán trong cùng một ngày, mỗi lần dưới 5 triệu nhưng tổng từ 5 triệu trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để tính chi phí được trừ. [S8]
Ví dụ về kiểm soát: hai lần mua dầu của cùng một người bán trong ngày, mỗi lần 3 triệu đồng, không nên được xử lý như hai khoản riêng dưới ngưỡng rồi mặc nhiên thanh toán tiền mặt.
Trường hợp giao người lao động mua hộ từ 5 triệu đồng trở lên, điểm c2 có điều kiện riêng: người lao động thanh toán không dùng tiền mặt; có hóa đơn, chứng từ; có quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định cho phép/ủy quyền mua phục vụ kinh doanh; doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động. Cần kiểm tra đúng bộ hồ sơ và cách thanh toán của trường hợp thực tế. [S8]
Phân biệt ghi sổ kế toán với chi phí được trừ
Nghị quyết 43 không đặt ra một phương pháp hạch toán nhiên liệu mới. Kế toán cần ghi nhận nghiệp vụ theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng và hồ sơ mua, nhận, sử dụng nhiên liệu; không tách một khoản VAT đầu vào không phát sinh. [S1, S2]
Khi xem xét thuế TNDN, đánh giá riêng điều kiện chi phí được trừ. Một khoản đã được ghi nhận trên sổ không vì thế tự động đáp ứng đủ điều kiện thuế. Bài này không đưa một sơ đồ tài khoản hoặc bút toán chung cho mọi doanh nghiệp.
Lưu hồ sơ theo giao dịch, xe và kỳ sử dụng
| Nhóm hồ sơ | Mục đích kiểm tra |
|---|---|
| Hóa đơn điện tử; chứng từ thanh toán phù hợp | Chứng minh giao dịch mua và điều kiện hóa đơn, thanh toán |
| Hồ sơ mua hộ, ủy quyền/quy chế và hoàn trả, nếu có | Kiểm tra điều kiện riêng khi người lao động mua thay công ty |
| Hợp đồng mua nhiên liệu, bảng đối soát công nợ, nếu phát sinh | Đối chiếu giao dịch, số tiền và thanh toán; không thay hóa đơn |
| Nhật trình xe, lệnh điều xe, thông tin chuyến/km, bảng theo dõi cấp và sử dụng nhiên liệu | Hồ sơ quản trị nên lưu để đối chiếu nhiên liệu với hoạt động kinh doanh |
| Phiếu nhập, xuất và đối chiếu tồn nhiên liệu, nếu doanh nghiệp có quản lý kho | Theo dõi lượng mua, lượng sử dụng và lượng còn lại theo thực tế tổ chức quản lý |
Danh sách hồ sơ quản trị là gợi ý để doanh nghiệp chứng minh và kiểm soát chi phí, không phải danh mục chứng từ mới bắt buộc cho mọi doanh nghiệp do Nghị quyết 43 ban hành.
Có cần thay đổi định mức nhiên liệu không?
Nghị quyết 43 không yêu cầu xây dựng lại định mức tiêu hao. Việc kéo dài chính sách thuế cũng không tự làm xe tiêu thụ ít hoặc nhiều lít hơn.
Để đọc đúng biến động chi phí, nên tách giá mua/lít với số lít sử dụng/km hoặc chuyến. Chỉ rà soát định mức quản trị khi có căn cứ vận hành như thay xe, thay tuyến, tải trọng, tình trạng phương tiện hoặc điều kiện khai thác. Không sửa tăng định mức chỉ để khớp với lượng nhiên liệu đã mua.
Khi quyết toán, hóa đơn nhiều chưa đủ giải thích lượng nhiên liệu thực sự phục vụ kinh doanh. Ngược lại, vượt định mức nội bộ cũng cần tìm nguyên nhân và đối chiếu hồ sơ, không tự kết luận chỉ từ một con số rằng toàn bộ khoản chi bị loại.
Ví dụ thực tế của một doanh nghiệp vận tải
Tình huống minh họa, không phải giá nhiên liệu thị trường: Công ty A vận tải hàng hóa, có đội xe chạy dầu diezel. Ngày 05/10/2026, công ty mua 400 lít dầu, đơn giá giả định 20.000 đồng/lít; tổng tiền là 8.000.000 đồng. Hóa đơn được lập đúng thông tin công ty, áp dụng đúng chính sách không phải kê khai, tính nộp GTGT. Công ty thanh toán bằng chuyển khoản.
Kế toán xử lý theo các điểm kiểm tra:
- Giá trị giao dịch mua là 8 triệu đồng. Không chia ngược để tạo VAT đầu vào; giao dịch này không có tiền VAT nhiên liệu để khấu trừ.
- Không tính TTĐB của xăng cho dầu diezel. Công ty cũng không tự cộng thêm BVMT vào số tiền trên hóa đơn đã lập đúng chính sách.
- Kiểm tra chi phí TNDN riêng: hóa đơn, thanh toán không dùng tiền mặt, mục đích kinh doanh và các điều kiện liên quan. Đủ hóa đơn và chuyển khoản chưa phải kết luận duy nhất về khả năng được trừ.
- Đối chiếu lượng nhiên liệu: số lít đã cấp/sử dụng, xe và chuyến liên quan; nếu có kho thì đối chiếu cả phần tồn. Việc ghi nhận vào kỳ, bộ phận hoặc đối tượng chi phí phải theo hồ sơ thực tế và chế độ kế toán áp dụng.
Ví dụ không dùng để tính số tiền “tiết kiệm nhờ Nghị quyết 43”, bởi chưa có dữ liệu giá đối chứng và chính sách GTGT/BVMT đã được duy trì trong quý III.
Checklist cuối bài
- Xác định đúng loại nhiên liệu và thời điểm giao dịch; không áp chính sách xăng dầu cho mọi hàng hóa tại trạm nhiên liệu.
- Hóa đơn đúng tên, địa chỉ, mã số thuế doanh nghiệp; xử lý hóa đơn sai với bên bán.
- Đối chiếu số lít, đơn giá, tổng tiền và hóa đơn của từng lần mua bán lẻ.
- Không tự tạo VAT đầu vào; không nhầm GTGT không phải kê khai với thuế suất 0%.
- Kiểm tra thanh toán từ 5 triệu đồng và tổng mua cùng người bán trong một ngày; hồ sơ mua hộ nếu có.
- Lưu dữ liệu hóa đơn điện tử gốc và hồ sơ thanh toán, sử dụng nhiên liệu.
- Phân biệt ghi sổ kế toán với điều kiện chi phí được trừ khi quyết toán TNDN.
- Theo dõi giá và lượng nhiên liệu riêng; kiểm tra văn bản cập nhật trước khi áp dụng sau 31/12/2026.
Căn cứ và nguồn chính thức
Các ký hiệu nguồn trong bài dẫn đến văn bản gốc dưới đây:
- [S1] Nghị quyết 43/2026/NQ-CP — bản ký: Điều 1–3. Trang thông tin văn bản.
- [S2] Nghị quyết 19/2026/QH16 — bản ký: Điều 1–4.
- [S3] Nghị quyết 34/2026/NQ-CP — bản ký: Điều 2–3, chính sách quý III. Trang thông tin văn bản.
- [S4] Luật Thuế TTĐB 66/2025/QH15 — bản ký: điểm g khoản 1 Điều 2, Điều 4, Điều 8; đối chiếu Luật 09/2026/QH16, Điều 4 sửa phần xe chạy pin, không sửa thuế suất xăng.
- [S5] Nghị quyết 25/2026/NQ-CP — bản ký: Điều 1–3.
- [S6] Nghị định 72/2026/NĐ-CP — bản ký: Điều 1–2; chính sách nhập khẩu, không phải thủ tục khấu trừ của bên mua nhiên liệu trong nước.
- [S7] Nghị định 254/2026/NĐ-CP — bản ký: Điều 5; điểm h khoản 4 Điều 9; Điều 10 và điểm 4, điểm 9 Phụ lục; Điều 43. Trang thông tin văn bản.
- [S8] Nghị định 320/2025/NĐ-CP — bản ký: khoản 1 Điều 9, nhất là điểm c và c1–c3; Điều 10; điểm b khoản 1 Điều 24. Đã đối chiếu Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 2 bổ sung khoản 15 Điều 4 về thu nhập miễn thuế, không sửa các điểm thanh toán nêu trên.
Ngày PVM TAX kiểm tra/cập nhật nội dung: 06/10/2026.
PVM TAX — Hiểu đúng – làm đúng.
Xem các nội dung khác
