Một nhân viên nghỉ việc trong tháng 10
Chị An dự kiến chấm dứt hợp đồng lao động ngày 16/10/2026. Công ty có chính sách 13 ngày phép mỗi năm, chị đã nghỉ 7 ngày. Nhân sự và kế toán cần xác định số ngày còn lại để thanh toán khi nghỉ việc.
Lấy 13 trừ 7 chưa đủ để trả lời. Cần biết chị thuộc nhóm được hưởng bao nhiêu ngày theo luật, có bao nhiêu tháng được tính, và ngày phép công ty cho thêm được quy định thế nào.
PVM TAX cùng đối chiếu từng bước qua tình huống giả định dưới đây.
30 giây nắm nhanh
- Khi thôi việc hoặc bị mất việc làm, người lao động chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết phép hằng năm được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động.
- Làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm: tính phép theo thời gian được tính hưởng phép; không mặc định hưởng trọn quyền lợi cả năm.
- Tháng làm việc chưa đủ được tính một tháng nếu đáp ứng điều kiện từ 50% tại khoản 2 Điều 66 Nghị định 145. Đây là quy tắc tính tháng, khác với làm tròn phần lẻ ngày phép.
- Phép tăng thêm theo thâm niên do luật quy định và phép doanh nghiệp tự cho thêm là hai căn cứ khác nhau. Cần kiểm tra thỏa thuận và chính sách áp dụng.
- Căn cứ tiền phép chưa nghỉ là lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng thôi việc. Không tự dùng lương thực nhận, lương đóng BHXH hoặc mặc định chia 26 ngày.
Trường hợp nào được thanh toán tiền phép chưa nghỉ?
Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động quy định thanh toán khi người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà còn phép hằng năm chưa nghỉ.
Bài này tập trung vào người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, chấm dứt hợp đồng trong năm 2026. Khoản tiền phép cần được đối chiếu riêng với tiền lương còn thiếu, trợ cấp hoặc các quyền lợi khác khi chấm dứt hợp đồng.
Không áp dụng máy móc bài này cho công chức, viên chức hoặc người cung cấp dịch vụ không có quan hệ lao động. Trường hợp đang tiếp tục làm việc nhưng muốn đổi phép chưa nghỉ thành tiền cũng không thể chỉ dựa vào quy định thanh toán khi thôi việc để kết luận.
Số ngày phép được hưởng tính thế nào?
Bước 1 — Xác định mức phép luật định cả năm
Theo khoản 1 Điều 113, khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động:
| Nhóm người lao động | Số ngày nghỉ hằng năm |
|---|---|
| Công việc trong điều kiện bình thường | 12 ngày làm việc |
| Người chưa thành niên; người khuyết tật; nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 14 ngày làm việc |
| Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 16 ngày làm việc |
Cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ tăng thêm tương ứng 1 ngày theo Điều 114. Vì vậy, “13 ngày/năm” có thể là 12 ngày cộng 1 ngày thâm niên theo luật, chứ không nhất thiết là công ty cho thêm.
Với nhóm công việc đặc thù, cần kiểm tra phân loại nghề, công việc và hồ sơ thực tế trước khi chọn mức 12, 14 hoặc 16 ngày.
Bước 2 — Đối chiếu thời gian được tính
Không chỉ đếm những ngày có mặt tại văn phòng. Điều 65 Nghị định 145 quy định các khoảng thời gian được coi là thời gian làm việc để tính phép, gồm:
| Khoảng thời gian | Điều kiện hoặc giới hạn cần lưu ý |
|---|---|
| Học nghề, tập nghề theo Điều 61 Bộ luật Lao động | Sau đó làm việc cho người sử dụng lao động |
| Thử việc | Tiếp tục làm việc sau khi hết thử việc |
| Nghỉ việc riêng có hưởng lương | Theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động |
| Nghỉ không hưởng lương được đồng ý | Cộng dồn không quá 1 tháng trong một năm |
| Nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Cộng dồn không quá 6 tháng |
| Nghỉ do ốm đau | Cộng dồn không quá 2 tháng trong một năm |
| Nghỉ hưởng chế độ thai sản | Theo pháp luật về BHXH |
| Thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở | Được tính là thời gian làm việc theo pháp luật |
| Ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động | Đối chiếu nguyên nhân và hồ sơ |
| Tạm đình chỉ công việc | Sau đó được kết luận không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động |
Các khoảng nghỉ vượt giới hạn hoặc hồ sơ chưa rõ cần được xem xét riêng. Không tự loại toàn bộ thời gian nghỉ thai sản, thử việc hoặc nghỉ ốm khỏi dữ liệu tính phép.
Bước 3 — Kiểm tra tháng chưa làm đủ
Theo khoản 2 Điều 66 Nghị định 145, nếu tổng ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương được liệt kê tại điều khoản này đạt từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận, tháng đó được tính là một tháng làm việc để tính phép.
Mẫu số không phải 30 hoặc 31 ngày lịch. Cần dùng lịch làm việc bình thường theo thỏa thuận. Những khoảng thời gian đặc biệt ở Điều 65 vẫn cần được đối chiếu riêng; không dùng quy tắc 50% để xóa bỏ quyền tính thời gian đã được Điều 65 ghi nhận.
Bước 4 — Tính phép tương ứng
Với người làm việc chưa đủ 12 tháng, khoản 1 Điều 66 quy định:
Phép luật định trong năm = (Mức phép hằng năm + ngày tăng thêm theo thâm niên, nếu có) ÷ 12 × số tháng làm việc được tính.
Ví dụ tính toán: tách rõ phép luật và phép tăng thêm
Toàn bộ dữ liệu dưới đây là giả định, không phải chính sách mặc định cho mọi doanh nghiệp.
| Dữ liệu đầu vào | Giả định áp dụng cho chị An |
|---|---|
| Đối tượng | Người thành niên, không thuộc nhóm khuyết tật; công việc trong điều kiện bình thường |
| Thời gian làm việc tại công ty | Từ 01/01/2026; không có thâm niên trước đó tại công ty |
| Ngày chấm dứt hợp đồng | 16/10/2026, hết ngày làm việc |
| Lịch làm việc | Thứ Hai đến thứ Sáu; nghỉ hằng tuần thứ Bảy, Chủ nhật |
| Tháng 1–9 | Đủ điều kiện tính 9 tháng; không có khoảng nghỉ cần loại trừ |
| Tháng 10 | 22 ngày làm việc bình thường; làm đủ 12 ngày từ 01–16/10; không nghỉ phép trong khoảng này |
| Chính sách 13 ngày/năm | 12 ngày theo luật + 1 ngày phúc lợi tăng thêm, không phải ngày thâm niên |
| Điều kiện ngày tăng thêm | Theo chính sách giả định hợp pháp và thỏa thuận áp dụng: cấp đủ 1 ngày từ đầu năm, không phân bổ theo tháng; chưa sử dụng thì thanh toán khi chấm dứt hợp đồng theo cùng căn cứ lương ngày của phép luật định |
| Cách ghi nhận ngày đã nghỉ | Chính sách và hồ sơ đã xác định sử dụng phép luật định trước; 7 ngày đã nghỉ đều ghi nhận vào phép luật định |
| Phép năm trước chuyển sang | Không có |
Bước 1: Xác định tháng 10. 12 ÷ 22 = 54,55%, đạt từ 50%. Tháng 10 được tính một tháng. Tổng cộng: 9 + 1 = 10 tháng.
Bước 2: Tính phép luật định. 12 ÷ 12 × 10 = 10 ngày.
Bước 3: Trừ ngày đã sử dụng theo hồ sơ. 10 − 7 = 3 ngày phép luật định chưa nghỉ.
Bước 4: Đối chiếu ngày tăng thêm. Chính sách giả định đã cấp đủ 1 ngày, chưa dùng và có cam kết thanh toán khi nghỉ việc: còn 1 ngày tăng thêm được thanh toán theo thỏa thuận.
| Loại quyền lợi | Được hưởng đến khi nghỉ việc | Đã sử dụng | Chưa sử dụng | Căn cứ thanh toán |
|---|---|---|---|---|
| Phép luật định | 10 ngày | 7 ngày | 3 ngày | Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động |
| Phép tăng thêm của công ty | 1 ngày | 0 ngày | 1 ngày | Chính sách và thỏa thuận giả định nêu trên |
| Tổng trong ví dụ | 11 ngày | 7 ngày | 4 ngày | Tách hai căn cứ, không gộp thành nghĩa vụ luật định 4 ngày |
Không lấy 13 × 10/12 rồi trừ 7 trong ví dụ này, vì chính sách ngày tăng thêm đã quy định cấp đủ một ngày. Cũng không lấy 13 − 7: phần phép luật định phải xác định tương ứng với thời gian được tính trong năm.
Phép doanh nghiệp cho thêm xử lý thế nào?
Khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động khuyến khích thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Khi công ty cho thêm phép, cần đọc hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể và chính sách áp dụng cùng nhau.
Cần phân biệt ba tình huống:
| Nội dung chính sách thực tế | Cách đối chiếu |
|---|---|
| Cấp đủ ngày tăng thêm từ đầu năm, cam kết thanh toán ngày chưa dùng khi thôi việc | Xác định số đã cấp, đã dùng và thực hiện cam kết hợp pháp; đây là giả định của ví dụ |
| Ngày tăng thêm tích lũy theo thời gian làm việc và có cam kết thanh toán | Tính riêng theo cách tích lũy, điều kiện thanh toán hợp pháp đã thỏa thuận; không tự áp dụng giả định cấp đủ một ngày |
| Chỉ ghi “13 ngày phép/năm”, không rõ ngày tăng thêm, cách sử dụng hoặc thanh toán | Chưa đủ cơ sở chốt phần bổ sung; đối chiếu toàn bộ hồ sơ, nội dung cam kết và cách thực hiện trước khi kết luận |
Nếu chính sách xác định cả 13 ngày là quyền nghỉ hằng năm của người lao động, không tự đổi tên ngày thứ 13 thành “phúc lợi không thanh toán” để loại khỏi quyết toán. Bản chất quyền lợi và cam kết thực tế cần được xem xét.
Tiền thanh toán được xác định trên cơ sở nào?
Khoản 3 Điều 67 Nghị định 145 quy định căn cứ là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng thôi việc, bị mất việc làm. Chị An nghỉ trong tháng 10 nên đối chiếu lương theo hợp đồng của tháng 9/2026.
Theo khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động, tiền lương gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Cần đọc hợp đồng và phụ lục; không mặc định chỉ lấy một dòng “lương cơ bản”, cũng không cộng mọi khoản thực nhận vào căn cứ.
Với người hưởng lương tháng, điểm a3 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145 hướng dẫn xác định lương ngày từ lương tháng và số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Đối chiếu cách trả lương đã thỏa thuận và lịch làm việc, không mặc định mẫu số 26 cho mọi trường hợp. Giải đáp của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đăng trên Báo Chính phủ ngày 23/10/2023 làm rõ cách xác định số ngày làm việc bình thường từ ngày trong tháng và ngày nghỉ hằng tuần. Đây là nguồn giải thích để đối chiếu điểm a3, không phải văn bản tạo một chính sách mới.
Tiền phép luật định chưa nghỉ = số ngày phép luật định chưa nghỉ × tiền lương một ngày được xác định phù hợp.
Trong ví dụ, giả định thêm:
- Lương theo hợp đồng tháng 9: 12.000.000 đồng, gồm đầy đủ thành phần tiền lương áp dụng; không có tranh chấp về thành phần lương.
- Tháng 9/2026 có 30 ngày lịch và 8 ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy, Chủ nhật. Theo lịch thứ Hai–thứ Sáu của ví dụ, mẫu số là 30 − 8 = 22 ngày làm việc bình thường. Không trừ thêm ngày nghỉ Quốc khánh khỏi mẫu số này.
- Chị An làm đủ lịch tháng 9. Con số 22 chỉ áp dụng cho lịch giả định nêu trên; doanh nghiệp có lịch làm việc/nghỉ hằng tuần khác cần xác định lại, không mặc định dùng 22.
| Khoản thanh toán | Phép tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Lương ngày | 12.000.000 ÷ 22 | 545.454,545… đồng |
| 3 ngày phép luật định chưa nghỉ | 3 × (12.000.000 ÷ 22) | 1.636.363,636… đồng |
| 1 ngày tăng thêm theo thỏa thuận giả định | 1 × (12.000.000 ÷ 22) | 545.454,545… đồng |
| Tổng tiền phép trong ví dụ | 4 × (12.000.000 ÷ 22) | 2.181.818,181… đồng |
Giữ nguyên giá trị trong phép tính, không nhân từ lương ngày đã làm tròn. Nếu minh họa làm tròn tổng đến đồng gần nhất, kết quả là 2.181.818 đồng. Đây là quy ước trình bày của ví dụ, không phải quy tắc làm tròn bắt buộc theo luật. Làm tròn từng khoản rồi cộng có thể chênh 1 đồng so với làm tròn tổng; khi thanh toán, cần thống nhất cách xử lý và thể hiện rõ trên bảng đối chiếu.
Đây là số tiền theo căn cứ và giả định đã nêu, không phải kết luận về số tiền thực nhận sau xử lý thuế hoặc các nghĩa vụ khác. Bài không hướng dẫn thuế TNCN, BHXH, khấu trừ bồi thường hoặc bút toán kế toán.
Thanh toán vào thời điểm nào?
Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động quy định hai bên thanh toán đầy đủ các khoản liên quan trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
Chỉ những trường hợp được điều khoản này liệt kê mới có thể kéo dài, nhưng không quá 30 ngày: người sử dụng lao động không phải cá nhân chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; các trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi, chuyển nhượng được quy định; hoặc thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm.
Không hiểu 30 ngày là thời hạn chung cho mọi hồ sơ nghỉ việc. Trong ví dụ không có ngoại lệ, áp dụng thời hạn 14 ngày làm việc. Khi ghi ngày thanh toán cụ thể, cần đối chiếu ngày chấm dứt và lịch làm việc thực tế.
Những điều dễ nhầm
- Nghỉ việc trong tháng 10 là đương nhiên tính 10 tháng. Cần kiểm tra tháng chưa đủ và các khoảng thời gian đặc biệt, không chỉ đọc tháng trên quyết định nghỉ việc.
- 13 ngày đều là phép công ty cho. Một ngày có thể là quyền tăng thêm theo thâm niên của luật; đối tượng khác có mức tối thiểu 14 hoặc 16 ngày.
- Cứ có phần lẻ từ 0,5 thì luật yêu cầu làm tròn lên. Điều 66 hiện hành không ghi quy tắc đó; cần tránh dùng hướng dẫn đã hết hiệu lực.
- Phép thêm luôn được trả tiền hoặc luôn không được trả tiền. Cả hai kết luận đều thiếu căn cứ khi chưa đọc chính sách và thỏa thuận.
- Lấy lương tháng nghỉ việc hoặc chia 26 là xong. Phải kiểm tra tháng liền kề trước khi thôi việc, thành phần lương và căn cứ lương ngày phù hợp.
Checklist trước khi quyết toán nghỉ việc
Thời gian được tính
Lịch làm việc và các khoảng nghỉ cần kiểm tra.
Phép được hưởng
Mức luật định, thâm niên; phép công ty thêm để riêng.
Theo luậtTheo chính sáchPhép đã sử dụng
Đối chiếu đơn nghỉ và bảng theo dõi.
Phép chưa nghỉ
Xác định số còn lại theo từng căn cứ.
Xem xét thanh toán
Lương căn cứ, thỏa thuận bổ sung và thời hạn.
Tách quyền lợi theo luật và theo chính sách; không mặc định hai loại có cùng điều kiện thanh toán.
- Xác định ngày chấm dứt hợp đồng và thời hạn thanh toán áp dụng.
- Kiểm tra nhóm công việc, đối tượng và thâm niên để xác định mức phép luật định.
- Đối chiếu tháng làm việc, tháng chưa đủ và các khoảng thời gian ở Điều 65.
- Kiểm tra bảng nghỉ phép, đơn nghỉ đã duyệt, dữ liệu chấm công và phép chuyển từ năm trước nếu có.
- Tách phép luật định với quyền lợi tăng thêm; kiểm tra cách ghi nhận ngày đã dùng theo hồ sơ áp dụng.
- Đối chiếu hợp đồng, phụ lục lương tháng liền kề trước tháng thôi việc và cách xác định lương ngày.
- Lập bảng đối chiếu quyền lợi, lưu căn cứ và chứng từ thanh toán; ghi rõ nội dung còn cần hai bên làm rõ.
Căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Quốc hội, ban hành 20/11/2019, có hiệu lực từ 01/01/2021: khoản 1 Điều 4; khoản 1 Điều 48; khoản 1 Điều 90; khoản 1 Điều 112; khoản 1–3 Điều 113; Điều 114. Đối chiếu bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 và bản Công báo. Văn bản hợp nhất hỗ trợ đọc nội dung đã hợp nhất, không phải văn bản tạo quy định mới hay ngày hiệu lực mới cho toàn bộ Bộ luật.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Chính phủ, ban hành 14/12/2020, hiệu lực từ 01/02/2021: điểm a3 khoản 1 Điều 54; Điều 65; khoản 1–2 Điều 66; khoản 3 Điều 67; điểm e khoản 2 Điều 114 về hết hiệu lực Nghị định 45/2013. Trang Công báo và các bản văn bản.
- Giải đáp của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: “Tính lương theo ngày công thế nào là đúng?”, Báo Chính phủ, 23/10/2023: đối chiếu cách xác định mẫu số tại điểm a3 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145. Nguồn giải thích, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật.
- Rà soát văn bản liên quan: Nghị định 35/2022/NĐ-CP, Nghị định 10/2024/NĐ-CP, Nghị định 129/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, bản Công báo. Các nội dung đã đối chiếu không sửa công thức phép và căn cứ lương tại các điều khoản dùng trong bài.
Ngày PVM TAX kiểm tra/cập nhật: 10/10/2026. Cần rà soát lại hiệu lực nếu sử dụng bài ở thời điểm khác.
PVM TAX — Chia sẻ để cùng hiểu đúng. Đối chiếu để áp dụng đúng. Thận trọng với những điều chưa đủ căn cứ.
Xem các nội dung khác
