PVM TAX
Trở lại mục Kiến thức

PVM TAX Knowledge Watch

NGHỈ VIỆC CHƯA HẾT NĂM: TIỀN PHÉP NĂM CÒN LẠI TÍNH THẾ NÀO?

LĐ-01 · Lao động & BHXH · Phép năm

Nhân sự và kế toán Việt Nam cùng đối chiếu lịch làm việc, bảng phép và hồ sơ nghỉ việc
Hình minh họa; không phải hóa đơn hoặc chứng từ thực tế.

Một nhân viên nghỉ việc trong tháng 10

Chị An dự kiến chấm dứt hợp đồng lao động ngày 16/10/2026. Công ty có chính sách 13 ngày phép mỗi năm, chị đã nghỉ 7 ngày. Nhân sự và kế toán cần xác định số ngày còn lại để thanh toán khi nghỉ việc.

Lấy 13 trừ 7 chưa đủ để trả lời. Cần biết chị thuộc nhóm được hưởng bao nhiêu ngày theo luật, có bao nhiêu tháng được tính, và ngày phép công ty cho thêm được quy định thế nào.

PVM TAX cùng đối chiếu từng bước qua tình huống giả định dưới đây.

30 giây nắm nhanh

Trường hợp nào được thanh toán tiền phép chưa nghỉ?

Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động quy định thanh toán khi người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà còn phép hằng năm chưa nghỉ.

Bài này tập trung vào người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, chấm dứt hợp đồng trong năm 2026. Khoản tiền phép cần được đối chiếu riêng với tiền lương còn thiếu, trợ cấp hoặc các quyền lợi khác khi chấm dứt hợp đồng.

Không áp dụng máy móc bài này cho công chức, viên chức hoặc người cung cấp dịch vụ không có quan hệ lao động. Trường hợp đang tiếp tục làm việc nhưng muốn đổi phép chưa nghỉ thành tiền cũng không thể chỉ dựa vào quy định thanh toán khi thôi việc để kết luận.

Số ngày phép được hưởng tính thế nào?

Bước 1 — Xác định mức phép luật định cả năm

Theo khoản 1 Điều 113, khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động:

Nhóm người lao độngSố ngày nghỉ hằng năm
Công việc trong điều kiện bình thường12 ngày làm việc
Người chưa thành niên; người khuyết tật; nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm14 ngày làm việc
Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm16 ngày làm việc

Cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ tăng thêm tương ứng 1 ngày theo Điều 114. Vì vậy, “13 ngày/năm” có thể là 12 ngày cộng 1 ngày thâm niên theo luật, chứ không nhất thiết là công ty cho thêm.

Với nhóm công việc đặc thù, cần kiểm tra phân loại nghề, công việc và hồ sơ thực tế trước khi chọn mức 12, 14 hoặc 16 ngày.

Bước 2 — Đối chiếu thời gian được tính

Không chỉ đếm những ngày có mặt tại văn phòng. Điều 65 Nghị định 145 quy định các khoảng thời gian được coi là thời gian làm việc để tính phép, gồm:

Khoảng thời gianĐiều kiện hoặc giới hạn cần lưu ý
Học nghề, tập nghề theo Điều 61 Bộ luật Lao độngSau đó làm việc cho người sử dụng lao động
Thử việcTiếp tục làm việc sau khi hết thử việc
Nghỉ việc riêng có hưởng lươngTheo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động
Nghỉ không hưởng lương được đồng ýCộng dồn không quá 1 tháng trong một năm
Nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpCộng dồn không quá 6 tháng
Nghỉ do ốm đauCộng dồn không quá 2 tháng trong một năm
Nghỉ hưởng chế độ thai sảnTheo pháp luật về BHXH
Thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sởĐược tính là thời gian làm việc theo pháp luật
Ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao độngĐối chiếu nguyên nhân và hồ sơ
Tạm đình chỉ công việcSau đó được kết luận không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động

Các khoảng nghỉ vượt giới hạn hoặc hồ sơ chưa rõ cần được xem xét riêng. Không tự loại toàn bộ thời gian nghỉ thai sản, thử việc hoặc nghỉ ốm khỏi dữ liệu tính phép.

Bước 3 — Kiểm tra tháng chưa làm đủ

Theo khoản 2 Điều 66 Nghị định 145, nếu tổng ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương được liệt kê tại điều khoản này đạt từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận, tháng đó được tính là một tháng làm việc để tính phép.

Mẫu số không phải 30 hoặc 31 ngày lịch. Cần dùng lịch làm việc bình thường theo thỏa thuận. Những khoảng thời gian đặc biệt ở Điều 65 vẫn cần được đối chiếu riêng; không dùng quy tắc 50% để xóa bỏ quyền tính thời gian đã được Điều 65 ghi nhận.

Bước 4 — Tính phép tương ứng

Với người làm việc chưa đủ 12 tháng, khoản 1 Điều 66 quy định:

Phép luật định trong năm = (Mức phép hằng năm + ngày tăng thêm theo thâm niên, nếu có) ÷ 12 × số tháng làm việc được tính.

Ví dụ tính toán: tách rõ phép luật và phép tăng thêm

Toàn bộ dữ liệu dưới đây là giả định, không phải chính sách mặc định cho mọi doanh nghiệp.

Dữ liệu đầu vàoGiả định áp dụng cho chị An
Đối tượngNgười thành niên, không thuộc nhóm khuyết tật; công việc trong điều kiện bình thường
Thời gian làm việc tại công tyTừ 01/01/2026; không có thâm niên trước đó tại công ty
Ngày chấm dứt hợp đồng16/10/2026, hết ngày làm việc
Lịch làm việcThứ Hai đến thứ Sáu; nghỉ hằng tuần thứ Bảy, Chủ nhật
Tháng 1–9Đủ điều kiện tính 9 tháng; không có khoảng nghỉ cần loại trừ
Tháng 1022 ngày làm việc bình thường; làm đủ 12 ngày từ 01–16/10; không nghỉ phép trong khoảng này
Chính sách 13 ngày/năm12 ngày theo luật + 1 ngày phúc lợi tăng thêm, không phải ngày thâm niên
Điều kiện ngày tăng thêmTheo chính sách giả định hợp pháp và thỏa thuận áp dụng: cấp đủ 1 ngày từ đầu năm, không phân bổ theo tháng; chưa sử dụng thì thanh toán khi chấm dứt hợp đồng theo cùng căn cứ lương ngày của phép luật định
Cách ghi nhận ngày đã nghỉChính sách và hồ sơ đã xác định sử dụng phép luật định trước; 7 ngày đã nghỉ đều ghi nhận vào phép luật định
Phép năm trước chuyển sangKhông có

Bước 1: Xác định tháng 10. 12 ÷ 22 = 54,55%, đạt từ 50%. Tháng 10 được tính một tháng. Tổng cộng: 9 + 1 = 10 tháng.

Bước 2: Tính phép luật định. 12 ÷ 12 × 10 = 10 ngày.

Bước 3: Trừ ngày đã sử dụng theo hồ sơ. 10 − 7 = 3 ngày phép luật định chưa nghỉ.

Bước 4: Đối chiếu ngày tăng thêm. Chính sách giả định đã cấp đủ 1 ngày, chưa dùng và có cam kết thanh toán khi nghỉ việc: còn 1 ngày tăng thêm được thanh toán theo thỏa thuận.

Loại quyền lợiĐược hưởng đến khi nghỉ việcĐã sử dụngChưa sử dụngCăn cứ thanh toán
Phép luật định10 ngày7 ngày3 ngàyKhoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động
Phép tăng thêm của công ty1 ngày0 ngày1 ngàyChính sách và thỏa thuận giả định nêu trên
Tổng trong ví dụ11 ngày7 ngày4 ngàyTách hai căn cứ, không gộp thành nghĩa vụ luật định 4 ngày

Không lấy 13 × 10/12 rồi trừ 7 trong ví dụ này, vì chính sách ngày tăng thêm đã quy định cấp đủ một ngày. Cũng không lấy 13 − 7: phần phép luật định phải xác định tương ứng với thời gian được tính trong năm.

Phép doanh nghiệp cho thêm xử lý thế nào?

Khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động khuyến khích thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Khi công ty cho thêm phép, cần đọc hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể và chính sách áp dụng cùng nhau.

Cần phân biệt ba tình huống:

Nội dung chính sách thực tếCách đối chiếu
Cấp đủ ngày tăng thêm từ đầu năm, cam kết thanh toán ngày chưa dùng khi thôi việcXác định số đã cấp, đã dùng và thực hiện cam kết hợp pháp; đây là giả định của ví dụ
Ngày tăng thêm tích lũy theo thời gian làm việc và có cam kết thanh toánTính riêng theo cách tích lũy, điều kiện thanh toán hợp pháp đã thỏa thuận; không tự áp dụng giả định cấp đủ một ngày
Chỉ ghi “13 ngày phép/năm”, không rõ ngày tăng thêm, cách sử dụng hoặc thanh toánChưa đủ cơ sở chốt phần bổ sung; đối chiếu toàn bộ hồ sơ, nội dung cam kết và cách thực hiện trước khi kết luận

Nếu chính sách xác định cả 13 ngày là quyền nghỉ hằng năm của người lao động, không tự đổi tên ngày thứ 13 thành “phúc lợi không thanh toán” để loại khỏi quyết toán. Bản chất quyền lợi và cam kết thực tế cần được xem xét.

Tiền thanh toán được xác định trên cơ sở nào?

Khoản 3 Điều 67 Nghị định 145 quy định căn cứ là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng thôi việc, bị mất việc làm. Chị An nghỉ trong tháng 10 nên đối chiếu lương theo hợp đồng của tháng 9/2026.

Theo khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động, tiền lương gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Cần đọc hợp đồng và phụ lục; không mặc định chỉ lấy một dòng “lương cơ bản”, cũng không cộng mọi khoản thực nhận vào căn cứ.

Với người hưởng lương tháng, điểm a3 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145 hướng dẫn xác định lương ngày từ lương tháng và số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Đối chiếu cách trả lương đã thỏa thuận và lịch làm việc, không mặc định mẫu số 26 cho mọi trường hợp. Giải đáp của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đăng trên Báo Chính phủ ngày 23/10/2023 làm rõ cách xác định số ngày làm việc bình thường từ ngày trong tháng và ngày nghỉ hằng tuần. Đây là nguồn giải thích để đối chiếu điểm a3, không phải văn bản tạo một chính sách mới.

Tiền phép luật định chưa nghỉ = số ngày phép luật định chưa nghỉ × tiền lương một ngày được xác định phù hợp.

Trong ví dụ, giả định thêm:

Khoản thanh toánPhép tínhSố tiền
Lương ngày12.000.000 ÷ 22545.454,545… đồng
3 ngày phép luật định chưa nghỉ3 × (12.000.000 ÷ 22)1.636.363,636… đồng
1 ngày tăng thêm theo thỏa thuận giả định1 × (12.000.000 ÷ 22)545.454,545… đồng
Tổng tiền phép trong ví dụ4 × (12.000.000 ÷ 22)2.181.818,181… đồng

Giữ nguyên giá trị trong phép tính, không nhân từ lương ngày đã làm tròn. Nếu minh họa làm tròn tổng đến đồng gần nhất, kết quả là 2.181.818 đồng. Đây là quy ước trình bày của ví dụ, không phải quy tắc làm tròn bắt buộc theo luật. Làm tròn từng khoản rồi cộng có thể chênh 1 đồng so với làm tròn tổng; khi thanh toán, cần thống nhất cách xử lý và thể hiện rõ trên bảng đối chiếu.

Đây là số tiền theo căn cứ và giả định đã nêu, không phải kết luận về số tiền thực nhận sau xử lý thuế hoặc các nghĩa vụ khác. Bài không hướng dẫn thuế TNCN, BHXH, khấu trừ bồi thường hoặc bút toán kế toán.

Thanh toán vào thời điểm nào?

Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động quy định hai bên thanh toán đầy đủ các khoản liên quan trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

Chỉ những trường hợp được điều khoản này liệt kê mới có thể kéo dài, nhưng không quá 30 ngày: người sử dụng lao động không phải cá nhân chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; các trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi, chuyển nhượng được quy định; hoặc thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm.

Không hiểu 30 ngày là thời hạn chung cho mọi hồ sơ nghỉ việc. Trong ví dụ không có ngoại lệ, áp dụng thời hạn 14 ngày làm việc. Khi ghi ngày thanh toán cụ thể, cần đối chiếu ngày chấm dứt và lịch làm việc thực tế.

Những điều dễ nhầm

  1. Nghỉ việc trong tháng 10 là đương nhiên tính 10 tháng. Cần kiểm tra tháng chưa đủ và các khoảng thời gian đặc biệt, không chỉ đọc tháng trên quyết định nghỉ việc.
  2. 13 ngày đều là phép công ty cho. Một ngày có thể là quyền tăng thêm theo thâm niên của luật; đối tượng khác có mức tối thiểu 14 hoặc 16 ngày.
  3. Cứ có phần lẻ từ 0,5 thì luật yêu cầu làm tròn lên. Điều 66 hiện hành không ghi quy tắc đó; cần tránh dùng hướng dẫn đã hết hiệu lực.
  4. Phép thêm luôn được trả tiền hoặc luôn không được trả tiền. Cả hai kết luận đều thiếu căn cứ khi chưa đọc chính sách và thỏa thuận.
  5. Lấy lương tháng nghỉ việc hoặc chia 26 là xong. Phải kiểm tra tháng liền kề trước khi thôi việc, thành phần lương và căn cứ lương ngày phù hợp.

Checklist trước khi quyết toán nghỉ việc

5 bước đối chiếu phép khi nghỉ việc
  1. Thời gian được tính

    Lịch làm việc và các khoảng nghỉ cần kiểm tra.

  2. Phép được hưởng

    Mức luật định, thâm niên; phép công ty thêm để riêng.

    Theo luậtTheo chính sách
  3. Phép đã sử dụng

    Đối chiếu đơn nghỉ và bảng theo dõi.

  4. Phép chưa nghỉ

    Xác định số còn lại theo từng căn cứ.

  5. Xem xét thanh toán

    Lương căn cứ, thỏa thuận bổ sung và thời hạn.

Tách quyền lợi theo luật và theo chính sách; không mặc định hai loại có cùng điều kiện thanh toán.

Căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo

Ngày PVM TAX kiểm tra/cập nhật: 10/10/2026. Cần rà soát lại hiệu lực nếu sử dụng bài ở thời điểm khác.

PVM TAX — Chia sẻ để cùng hiểu đúng. Đối chiếu để áp dụng đúng. Thận trọng với những điều chưa đủ căn cứ.

Xem các nội dung khác
Zalo Gọi ngay